Lê Thị Thùy * , Hồ Thị Hoàng My , Nguyễn Hạ Vy , Nguyễn Duy Thuận , Biện Văn Quyền và Trần Quốc Dung

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: (thuyquethuy@gmail.com)

Abstract

Fifty natural Carassius auratus specimens were collected in Sen Ngu commune, Quang Tri province, Vietnam, and were identified according to Yen (1978). Then, the external morphology was described, body weight was measured by an electronic balance, and fish size was measured using an electronic caliper. Twenty-six morphological features and thirty-four morphological ratios were determined. The average number of unbranched rays on the dorsal fin (URD), pectoral fin (URPt), pelvic fin (URPel), anal fin (URA), and caudal fin (URC) is 3.22, 1.04, 1.00, 3.00, and 3.00+4.00, respectively. The average number of rays on the dorsal fin (RD), pectoral fin (RPt), pelvic fin (RPel), anal fin (RA), and caudal fin (RC) is 17.88, 13.24, 7.00, 6.00, and 9.00+9.00, respectively. The average number of lateral line scales (LS) is 27.08. The correlation between body length and body weight of C. auratus in Sen Ngu, Quang Tri was determined by the regression equation W=0.0019×L2.2788 (R²=0.6468), which showed a moderate correlation.
Keywords: Carassius auratus, Morphological characteristics, Quang Tri province, Vietnam

Tóm tắt

Năm mươi mẫu cá Diếc mắt đỏ Carassius auratus tự nhiên thu thập tại xã Sen Ngư, tỉnh Quảng Trị, được định loại theo tài liệu của Mai Đình Yên (1978). Sau đó, các mẫu được mô tả đặc điểm hình thái ngoài, cân khối lượng cơ thể bằng cân điện tử và đo kích thước bằng thước kẹp điện tử. Hai mươi sáu chỉ tiêu đo và 34 tỷ số hình thái đã được xác định. Số tia vây đơn ở vây lưng (URD), tia vây đơn ở vây ngực (URPt), tia vây đơn ở vây bụng (URPel), tia vây đơn ở vây hậu môn (URA), và tia vây đơn ở vây đuôi (URC) trung bình của cá Diếc mắt đỏ ở Sen Ngư, Quảng Trị lần lượt là 3,22; 1,04; 1,00; 3,00 và 3,00+4,00; số tia vây lưng (RD), tia vây ngực (RPt), tia vây bụng (RPel), tia vây hậu môn (RA), và tia vây đuôi (RC) trung bình lần lượt là 17,88; 13,24; 7,00; 6,00 và 9,00+9,00; số vảy đường bên trung bình là 27,08. Sự tương quan giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của cá Diếc mắt đỏ ở Sen Ngư, Quảng Trị được xác định bằng phương trình hồi quy W=0,0019×L2,2788 (R²=0,6468), cho thấy mối tương quan ở mức trung bình.
Từ khóa: Cá Diếc mắt đỏ Carassius auratus (Linnaeus, 1758), Đặc điểm hình thái, Quảng Trị, Việt Nam

Article Details

Tài liệu tham khảo

Eschmeyer's Catalog of Fishes. (2026). Eschmeyer's Catalog of Fishes (version of March 10, 2026). Retrieved March 15, 2026, from https://researcharchive.calacademy.org/research/ichthyology/catalog/fishcatmain.asp

Huckstorf, V., & Freyhof, J. (2013). Carassius auratus. The IUCN Red List of Threatened Species 2013, e.T166083A1110472.

Kalaycı, F., Samsun, N., Bilgin, S., & Samsun, O. (2007). Length-weight relationship of 10 fish species caught by bottom trawl and midwater trawl from the Middle Black Sea, Turkey. Turkish Journal of Fisheries and Aquatic Sciences, 7(1), 33–36. https://www.trjfas.org/abstract.php?id=309

Le Cren, E. D. (1951). The length-weight relationship and seasonal cycle in gonad weight and condition in the perch (Perca fluviatilis). The Journal of Animal Ecology, 20(2), 201–219. https://doi.org/10.2307/1540

Mai, Đ. Y. (1978). Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

Mehanna, S. F., & Farouk, A. E. (2021). Length-weight relationship of 60 fish species from the Eastern Mediterranean Sea, Egypt (GFCM-GSA 26). Frontiers in Marine Science, 8, Article 625422. https://doi.org/10.3389/fmars.2021.625422

Nguyễn, V. T. (2014). Phân tích dữ liệu với R. Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyễn, V. H., & Ngô, S. V. (2001). Cá nước ngọt Việt Nam: Tập 1. Họ cá chép (Cyprinidae). Nhà xuất bản Nông nghiệp.

Phạm, T. H. T. (2020). Mô hình sản xuất giống nhân tạo cá diếc (Carassius auratus). Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ Quảng Bình, 3, 111–114.

Rainboth, W. J. (1996). Fishes of the Cambodian Mekong. Food and Agriculture Organization of the United Nations.

Võ, T. D., Võ, T. D., & Nguyễn, N. D. (2019). Thành phần và mức độ nhiễm sán lá đơn chủ (Monogenea) ký sinh ở cá diếc (Carassius auratus auratus (Linnaeus, 1758)) thu tại Phú Yên. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, (2), 11–17. https://doi.org/10.53818/jfst.02.2019.346

Võ, T. D., Võ, T. D., & Nguyễn, N. D. (2020). Giáp xác, sán dây và giun tròn ký sinh ở cá diếc (Carassius auratus auratus (Linnaeus, 1758)) thu tại Phú Yên. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, (2), 26–33. https://doi.org/10.53818/jfst.02.2020.323

Võ, T. T. E., Lương, T. A. T., & Phạm, T. G. (2024a). Ảnh hưởng của mật độ ương nuôi lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá diếc (Carassius auratus). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Phú Yên, 13(33), 107–115. https://vjol.info.vn/pyu/vi/article/view/91595

Võ, T. T. E., Trần, T. T. N., & Phạm, T. G. (2024b). Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá diếc (Carassius auratus) ở các giai đoạn ương nuôi. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu, 6(12), 94–100.