Tạp chí Khoa học và Giáo dục (Journal of Science and Education – JSE) thuộc Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế là một tạp chí khoa học đa ngành, công bố các công trình nghiên cứu của giảng viên, nhà nghiên cứu, học viên và sinh viên. Đồng thời, tạp chí là diễn đàn trao đổi học thuật dành cho các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.

Tạp chí tiếp nhận các bài báo khoa học và công trình nghiên cứu mới trong các lĩnh vực sau:

  • Khoa học Tự nhiên và Công nghệ;
  • Khoa học Xã hội và Nhân văn;
  • Khoa học Giáo dục và các lĩnh vực liên quan khác.

Áp dụng quy trình phản biện kín hai chiều, tạp chí xuất bản các bài báo nghiên cứu gốc và bài báo tổng quan bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.

Tập. 66 Số. 04 (2026): Tạp chí Khoa học và Giáo dục: Khoa học Giáo dục

Ngày xuất bản: 20-08-2026

Giáo viên tiếng Anh đánh giá và điều chỉnh nhiệm vụ đọc trong sách Tiếng Anh 9 - Global Success: Một điển cứu tại một trường trung học cơ sở tại Việt Nam

Nguyễn Thị Vân, Lê Phạm Hoài Hương
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu này điều tra việc đánh giá và điều chỉnh các nhiệm vụ đọc trong sách giáo khoa Tiếng Anh 9 – Global Success của giáo viên tiếng Anh tại một trường trung học cơ sở ở Việt Nam. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc, quan sát lớp học, và phân tích giáo án, phục vụ cho một nghiên cứu trường hợp định tính. Kết quả cho thấy các giáo viên đánh giá các nhiệm vụ đọc dựa trên mức độ khó về ngôn ngữ, sự phù hợp về văn hoá – ngữ cảnh, và mức độ kích thích tư duy, phản ánh các khung lý thuyết đã được thiết lập về phân tích nhiệm vụ và đánh giá sách giáo khoa, bao gồm thang phân loại tư duy Bloom (Anderson & Krathwohl, 2001) và tiêu chí đánh giá sách giáo khoa của Cunningsworth (1995). Các hình thức điều chỉnh bao gồm đơn giản hóa văn bản, kích hoạt kiến thức nền của học sinh, tích hợp công nghệ, và thiết kế các hoạt động tương tác. Việc điều chỉnh của giáo viên đối với các nhiệm vụ đọc có xu hướng làm cho bài học trở nên sinh động hơn, tăng cường sự tham gia của học sinh, đồng thời nâng cao khả năng hiểu và tư duy phản biện của học sinh về văn bản. Nghiên cứu này đưa ra những gợi ý cho việc dạy đọc phù hợp với bối cảnh, đồng thời đề xuất cho giáo viên, nhà thiết kế chương trình và các chương trình đào tạo giáo viên những cách thức điều chỉnh sách giáo khoa nhằm nâng cao kỹ năng đọc hiểu.

Việc lựa chọn các hoạt động kịch trong dạy kỹ năng nói ở trường tiểu học của giáo viên tiếng Anh: Nghiên cứu tại Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

Lê Thúc Chung, Trần Quang Ngọc Thúy
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu này tìm hiểu việc giáo viên tiếng Anh ở tiểu học lựa chọn các hoạt động kịch khi dạy kỹ năng nói trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh năm 2018. Nghiên cứu được thực hiện với 12 giáo viên tiếng Anh từ chín trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị; tất cả giáo viên tham gia đều giảng dạy tiếng Anh lớp 3 sử dụng bộ sách Global Success 3. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc và 24 lượt quan sát lớp học, với mỗi giáo viên được quan sát hai tiết học. Dữ liệu phỏng vấn và quan sát được phân tích theo phương pháp phân tích chủ đề, trong khi các tần suất mô tả được sử dụng để khái quát các xu hướng trong việc giáo viên lựa chọn hoặc sử dụng chín loại hoạt động kịch. Kết quả cho thấy giáo viên nhìn chung nhận thức hoạt động kịch là một phương thức mang tính thực tiễn và tạo hứng thú, góp phần thúc đẩy sự tham gia của học sinh và tạo cơ hội sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp. Đóng vai là hoạt động được lựa chọn nhất quán và phổ biến nhất (12/12 giáo viên, 100%), tiếp đến là trò chơi kịch/ngôn ngữ, hoạt động kịch không lời và xây dựng hình ảnh tĩnh (mỗi loại được 10/12 giáo viên lựa chọn, tương đương 83%). Các hoạt động có yêu cầu cao hơn, bao gồm ứng tác, đọc diễn trên sân khấu, tiểu phẩm và viết kịch bản, được lựa chọn với tần suất thấp hơn. Kết quả cho thấy sự lựa chọn của giáo viên không chỉ chịu ảnh hưởng bởi giá trị sư phạm họ nhận thức được mà còn bởi mục tiêu bài học, yêu cầu chuẩn bị bài, năng lực của học sinh, quỹ thời gian dành cho tiết học và các điều kiện bối cảnh của lớp học. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nhằm hỗ trợ giáo viên lựa chọn, thiết kế mức hỗ trợ và điều chỉnh các hoạt động kịch phù hợp với những điều kiện thuận lợi cũng như những hạn chế của lớp học tiếng Anh như một ngoại ngữ ở bậc tiểu học.

Các yếu tố động lực, chiến lược học phát âm và những khó khăn trong hoạt động tự học phát âm của sinh viên không chuyên tiếng Anh

Huỳnh Thị Quỳnh Anh, Lê Phạm Hoài Hương
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu các yếu tố động lực, các chiến lược học phát âm và những khó khăn mà sinh viên không chuyên tiếng Anh gặp phải trong quá trình tự học phát âm. Nghiên cứu áp dụng thiết kế hỗn hợp, kết hợp cả phương pháp định lượng và định tính. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi được xây dựng dựa trên các khung lý thuyết, bao gồm Thuyết Tự quyết (Self-Determination Theory), Học tập tự định hướng (Self-Directed Learning) và các chiến lược học ngôn ngữ của Oxford (1990), kết hợp với nhật ký học tập và phỏng vấn bán cấu trúc. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng thống kê mô tả, trong khi dữ liệu định tính được phân tích bằng phân tích chủ đề. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên không chuyên tiếng Anh thể hiện mức độ cao của cả động lực nội tại và động lực ngoại tại, trong đó động lực nội tại có điểm trung bình tổng hợp khá cao hơn. Trong nhóm động lực ngoại tại, cơ hội nghề nghiệp trong tương lai là yếu tố động lực được đánh giá cao nhất, trong khi sự tiến bộ được nhận thức, cảm giác hài lòng và sự gia tăng tự tin là những yếu tố đóng góp quan trọng nhất vào động lực nội tại. Kết quả cũng cho thấy các chiến lược nhận thức là nhóm chiến lược học phát âm được sử dụng thường xuyên nhất, bao gồm luyện tập lặp lại, bắt chước và sử dụng các ứng dụng số trong quá trình tự học phát âm. Bên cạnh đó, nghiên cứu chỉ ra rằng những rào cản tâm lý là thách thức lớn ảnh hưởng đến động lực và sự kiên trì của sinh viên trong hoạt động tự học phát âm. Các kết quả nghiên cứu mang lại những hàm ý sư phạm đối với người học, giảng viên tiếng Anh và các cơ sở giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả tự học phát âm tiếng Anh của sinh viên không chuyên tiếng Anh.

Những thách thức cảm xúc và các chiến lược điều chỉnh cảm xúc của sinh viên ngành Sư phạm tiếng Anh trong thời gian thực tập ở Thái Lan

Nguyễn Cao Bảo Khánh, Trần Thị Thảo Phương
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu định tính này khảo sát những thách thức về mặt cảm xúc mà các sinh viên ngành Sư phạm Tiếng Anh, hiện đang theo học tại Trường Đại học Ngoại ngữ Huế (HUFLIS), phải đối mặt trong quá trình thực tập tại Thái Lan, cũng như các chiến lược điều chỉnh cảm xúc mà họ đã áp dụng. Mười hai sinh viên năm thứ tư đã tham gia vào các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc. Phương pháp phân tích theo chủ đề của Braun và Clarke (2006) được sử dụng để xác định các mô hình lặp lại. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các sinh viên sư phạm tiếng Anh thường xuyên trải qua những trải nghiệm cảm xúc tiêu cực như lo âu, thất vọng, kiệt sức và cảm giác bị quá tải. Dựa trên mô hình quy trình điều chỉnh cảm xúc của Gross (1998), nghiên cứu cho thấy các chiến lược điều chỉnh thường được sử dụng bao gồm: đánh giá lại nhận thức (tự thoại tích cực), điều chỉnh phản ứng (hít thở/thực hành chánh niệm), điều chỉnh hành vi (ngôn ngữ cơ thể và kiểm soát giọng nói), và tìm kiếm sự hỗ trợ, đặc biệt là sự hỗ trợ phi chính thức từ bạn bè thông qua các nền tảng số. Nghiên cứu nhấn mạnh tính đặc thù về ngữ cảnh của các tác nhân gây căng thẳng trong các kỳ thực tập quốc tế (đặc biệt là lo âu liên quan đến rào cản ngôn ngữ) và đưa ra các đề xuất thực tiễn cho chương trình đào tạo giáo viên, trong đó cần lồng ghép nội dung đào tạo về nhận thức và kỹ năng điều chỉnh cảm xúc. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng đi cho các nghiên cứu trong tương lai cũng được thảo luận.

Thực trạng phát triển tính từ cho trẻ 4-5 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Huế thông qua hoạt động làm quen tác phẩm văn học

Hồ Hữu Nhật, Cái Thị Phương Thảo
Tóm tắt | PDF
Phát triển vốn từ cho trẻ mầm non, đặc biệt là tính từ, là một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục mầm non. Nghiên cứu này tập trung khảo sát thực trạng phát triển tính từ cho trẻ 4-5 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Huế thông qua hoạt động làm quen tác phẩm văn học. Nội dung khảo sát bao gồm: nhận thức của giáo viên về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển tính từ đối với trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động làm quen tác phẩm văn học; thực trạng tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 4-5 tuổi của giáo viên; đặc điểm tính từ của trẻ 4-5 tuổi. Kết quả khảo sát là cơ sở để đề xuất các biện pháp phát triển tính từ cho trẻ mầm non trên địa bàn thành phố Huế, góp phần đáp ứng yêu cầu của giáo dục mầm non hiện đại.

Giao tiếp bác sĩ-bệnh nhân trong loạt phim truyền hình y khoa “House M.D.”

Nguyễn Hữu Nhật Tân, Trần Thị Thảo Phương
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu này trình bày phân tích định lượng về giao tiếp bác sĩ-bệnh nhân trong loạt phim truyền hình nổi tiếng “House M.D.”. Bằng cách sử dụng Hệ thống Phân tích Tương tác Roter (RIAS), nghiên cứu này khảo sát mười tập phim của loạt phim để đo lường ba chỉ số cấu trúc chính: Tỷ lệ Áp đảo bằng lời nói (VDR), Tỷ lệ Cân bằng Nội dung (CBR), và Tỷ lệ Kiểm soát Giao tiếp (CCR). Kết quả cho thấy một nghịch lý: dù VDR cho thấy sự cân bằng đáng ngạc nhiên về lượt lời, trái ngược với thực tế lâm sàng, CBR lại cho thấy đối thoại thiên về y sinh một cách áp đảo. Hơn nữa, một động thái tưởng chừng do bệnh nhân kiểm soát (CCR > 1.0) thực chất là tạo tác thống kê, chủ yếu bắt nguồn từ việc Bác sĩ House cung cấp thông tin một cách sâu rộng thay vì từ sự chủ động thực sự của bệnh nhân. Chúng tôi kết luận rằng House M.D. đã trình bày một mô hình giao tiếp hấp dẫn nhưng dễ gây hiểu lầm, trong đó hình thức tham gia của bệnh nhân chỉ được vay mượn để củng cố quyền lực chẩn đoán duy nhất của người bác sĩ.

Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi dân tộc Bahnar huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai qua hoạt động cho trẻ làm quen tác phẩm văn học

Nguyễn Lê Bảo Uyên
Tóm tắt | PDF
Phát triển ngôn ngữ mạch lạc là một trong những nội dung giáo dục ngôn ngữ quan trọng đối với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi. Ở trường mầm non, hoạt động làm quen tác phẩm văn học có vai trò quan trọng đối với sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. Bài báo hướng đến đề xuất một số biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Bahnar ở các trường mầm non huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai, bao gồm: Xây dựng môi trường hỗ trợ hoạt động làm quen tác phẩm văn học; tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; phối hợp với gia đình để nâng cao hiệu quả phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Bahnar trong hoạt động làm quen tác phẩm văn học. Các biện pháp này sẽ góp phần kích thích hứng thú của trẻ, giúp trẻ tích cực tham gia các hoạt động, từ đó phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ mạch lạc.

Một số biện pháp phát triển khả năng tiền đọc cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động góc

Phạm Thị Kiều Trinh
Tóm tắt | PDF
Bài báo hướng đến đề xuất một số biện pháp phát triển khả năng tiền đọc cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động góc, bao gồm: Xây dựng môi trường ở các góc hỗ trợ phát triển khả năng tiền đọc cho trẻ 5-6 tuổi. Tăng cường đọc sách cùng trẻ ở hoạt động góc. Giáo viên cùng trẻ thiết kế sách. Phát triển khả năng tiền đọc thông qua tổ chức trò chơi làm quen với chữ cái ở các góc. Các biện pháp được trình bày cụ thể về mục đích và các thực hiện. Điều này sẽ góp phần chuẩn bị hành trang cho trẻ bước vào lớp 1.

Sử dụng truyện Ehon giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non

Trương Thị Mỹ Phượng
Tóm tắt | PDF
Từ giá trị của truyện Ehon, một thể loại truyện tranh nổi tiếng có xuất xứ từ Nhật Bản, bài báo đã đề xuất các biện pháp sử dụng truyện Ehon vào giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non. Các biện pháp hướng đến sử dụng truyện Ehon ở hoạt động góc, hoạt động cho trẻ làm quen tác phẩm văn học và hoạt động trải nghiệm thư viện sách. Tất cả các biện pháp đều được trình bày cụ thể về mục đích và cách thực hiện. Điều này sẽ góp phần phát huy tối đa vai trò của truyện Ehon đối với việc giáo dục một số kỹ năng sống cho trẻ 3-4 tuổi.

Biện pháp tích cực hóa vốn từ cho học sinh lớp 2 và 3 hỗ trợ thực hành viết văn miêu tả

Phạm Thị Thắm
Tóm tắt | PDF
Tích cực hóa vốn từ là mục tiêu quan trọng trong dạy học môn Tiếng Việt ở nhà trường tiểu học. Vốn từ phong phú, kỹ năng sử dụng từ hiệu quả tác động rất lớn đến chất lượng hoạt động tạo lập ngôn bản của học sinh. Từ các khảo cứu lý luận về tích cực hóa vốn từ và vai trò của hoạt động rèn kỹ năng sử dụng từ trong hỗ trợ thực hành viết văn miêu tả cho học sinh lớp 2 và 3, bài viết đề xuất một số biện pháp nhằm giúp người học gia tăng hiệu quả dùng từ trong những tình huống, ngữ cảnh cụ thể.

Phát triển năng lực giao tiếp đa phương thức cho học sinh lớp 4 và 5 qua hoạt động nói và nghe trong môn Tiếng Việt

Lê Trung Vĩ
Tóm tắt | PDF
Bài báo nghiên cứu việc phát triển năng lực giao tiếp đa phương thức cho học sinh lớp 4 và lớp 5 thông qua hoạt động nói và nghe trong môn Tiếng Việt, trên cơ sở định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018a). Dựa trên khung lý luận về năng lực giao tiếp và giao tiếp đa phương thức, bài viết làm rõ vai trò của nói và nghe như những hoạt động trung tâm trong việc tích hợp các phương thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, hình ảnh, âm thanh, cử chỉ và các phương tiện hỗ trợ. Thông qua phân tích yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học nói và nghe trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 và 5 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), nghiên cứu cho thấy tiềm năng lớn trong việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp đa phương thức cho học sinh. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học nói và nghe theo định hướng phát triển năng lực, góp phần cải thiện chất lượng dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

Phát triển năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản đa phương thức cho học sinh lớp 4

Hoàng Thị Minh Chiêu
Tóm tắt | PDF
Trong bối cảnh Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh yêu cầu phát triển năng lực người học, việc dạy học tiếp nhận và tạo lập văn bản đa phương thức ở tiểu học trở thành một nhiệm vụ quan trọng. Bài báo tập trung nghiên cứu việc phát triển năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản đa phương thức cho học sinh lớp 4 trong môn Tiếng Việt. Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và yêu cầu của chương trình, bài báo đề xuất quy trình và các biện pháp tổ chức dạy học nhằm hỗ trợ học sinh nhận diện, phân tích, tổng hợp và tạo lập văn bản đa phương thức phù hợp với đặc điểm tâm lý và năng lực của lứa tuổi. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở tham khảo cho giáo viên trong việc thiết kế hoạt động và bài tập dạy học văn bản đa phương thức, qua đó nâng cao hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực.

Vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực vào tổ chức rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 1 và 2

Hoàng Thị Dung
Tóm tắt | PDF
Phát triển năng lực đọc văn bản thông tin cho học sinh các lớp đầu cấp tiểu học là mục tiêu mang tính chiến lược trong bối cảnh hiện nay. Bên cạnh nhiệm vụ luyện đọc thành tiếng, nhà giáo dục có thể vận dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực để nâng cao chất lượng luyện đọc hiểu văn bản thông tin cho người học. Từ việc lý giải mục đích của việc lựa chọn, vận dụng kỹ thuật dạy học vào tổ chức rèn kỹ năng đọc hiểu, bài viết xác định cách thức thực hiện biện pháp và tường minh bằng một số thiết kế minh họa có khả năng áp dụng ở trường tiểu học.

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Tóm tắt | PDF
Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học là một trong những nhiệm vụ chiến lược góp phần thực hiện thành công mục tiêu đổi mới chương trình, sách giáo khoa hiện nay. Mặc dù công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt trong giai đoạn hiện nay đã được chú trọng cải tiến nhưng thực tế cho thấy vẫn còn một số hạn chế về quản lý mục tiêu, quản lý kiểm tra, đánh giá. Chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu thực trạng thông qua khảo sát 27 cán bộ quản lý, 92 giáo viên ở 10 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Các số liệu ghi nhận được có giá trị tham khảo tốt, giúp nhà quản lý bước đầu đánh giá được nhận thức, hiệu quả của việc quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học; từ đó đề xuất các giải pháp sư phạm hữu hiệu.

Mô hình giáo dục thông qua trò chơi với việc rèn kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 3

Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc
Tóm tắt | PDF
Giáo dục thông qua trò chơi được giới thiệu như một mô hình học tập hiệu quả ở tất cả các cấp học tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, mô hình này thực sự có hiệu quả đối với giáo dục tiểu học bởi tính phù hợp đối tượng và cả nội dung, cách thức thực hiện. Từ các khảo cứu lý luận và thực tiễn, bài viết đi đến những phân tích về ý nghĩa của việc vận dụng mô hình này vào rèn kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 3 nhằm khơi gợi hứng thú viết sáng tạo, gia tăng hiệu quả tương tác của người học với các đề tài cụ thể.

Kỹ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo ở một số trường mầm non trên địa bàn thành phố Huế

Lương Thị Minh Thủy
Tóm tắt | PDF
Kỹ năng so sánh kích thước là một trong những kỹ năng toán học quan trọng đối với quá trình phát triển của một đứa trẻ. Việc nhận biết được mức độ phát triển kỹ năng này của trẻ sẽ hỗ trợ rất nhiều cho các giáo viên mầm non cũng như các nhà giáo dục trong quá trình nghiên cứu và phát triển giáo dục mầm non. Bài viết trình bày một số kết quả nghiên cứu về các dạng kỹ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo, xác định các biểu hiện, những bài tập đánh giá và thực trạng phát triển kỹ năng so sánh kích thước của trẻ mẫu giáo ở một số trường mầm non trên địa bàn thành phố Huế.

Giáo dục lòng biết ơn cho trẻ 5-6 tuổi thông qua dự án học tập

Nguyễn Thị Yến Nhi, Lê Thị Mỹ Tánh, Võ Thanh Hà, Nguyễn Thị Bảo Ngọc, Nguyễn Tuấn Vĩnh
Tóm tắt | PDF
Giáo dục lòng biết ơn là một nội dung quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách tốt đẹp cho trẻ mầm non. Tuy nhiên, hoạt động giáo dục lòng biết ơn tại Việt Nam còn mang tính khuôn mẫu và hình thức. Nghiên cứu này nhằm giải quyết thách thức đó bằng cách đề xuất một định hướng mới trong việc tổ chức hoạt động giáo dục lòng biết ơn thông qua dự án học tập. Dựa trên cơ sở lý luận và tính khả thi của dự án học tập trong trường mầm non, nghiên cứu đã xây dựng một quy trình tổ chức dự án giáo dục lòng biết ơn gồm ba bước tuần tự: (1) Xác định mục tiêu, nội dung; (2) Thiết kế dự án theo 3 giai đoạn (Mở đầu, Phát triển, Kết thúc); và (3) Hoàn thiện, đánh giá và điều chỉnh. Dự án minh họa “Mẹ yêu” được sử dụng làm ví dụ điển hình cho việc ứng dụng quy trình đề xuất.

Thực trạng môi trường học đường ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Huế

Đinh Thị Phương Loan
Tóm tắt | PDF
Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về thực trạng môi trường học đường ở các trường trung học phổ thông thành phố Huế - nghiên cứu bằng phương pháp điều tra bảng hỏi sử dụng Thang đo Delaware phiên bản học sinh trên 722 học sinh thuộc bốn trường trung học phổ thông. Kết quả nghiên cứu cho thấy môi trường học đường ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Huế được đánh giá tích cực và an toàn. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt đáng kể theo giới tính ở cảm nhận về hành vi bắt nạt và sự khác biệt theo khối lớp ở một số nhân tố cấu thành môi trường học đường. Kết quả này có ý nghĩa thực tiễn trong việc định hướng xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng môi trường học đường ở các trường trung học phổ thông thành phố Huế trong thời gian sắp tới.

Phát triển năng lực giao tiếp đa phương thức cho học sinh lớp 6 và 7 qua dạy học nói và nghe

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Tóm tắt | PDF
Bài báo nghiên cứu việc phát triển năng lực giao tiếp đa phương thức cho học sinh lớp 6 và 7 trong dạy học nói và nghe môn Ngữ văn theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Trên cơ sở phân tích lý luận về giao tiếp đa phương thức, nghiên cứu xác định khái niệm, cấu trúc và vai trò của năng lực này trong việc nâng cao hiệu quả giao tiếp và học tập của học sinh trung học cơ sở. Đồng thời, bài viết khảo sát yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học nói và nghe trong chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 và 7 nhằm làm rõ cơ hội tích hợp phát triển năng lực giao tiếp đa phương thức trong thực tiễn dạy học. Từ đó, nghiên cứu đề xuất hai nhóm biện pháp chủ yếu: xây dựng học liệu số theo hướng “giàn đỡ” để hỗ trợ học sinh nhận diện, lựa chọn và phối hợp các phương thức giao tiếp; và vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực nhằm tăng cường thực hành, tương tác và phản hồi theo tiêu chí. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở lý luận và định hướng thực tiễn cho việc tổ chức dạy học nói và nghe theo hướng phát triển năng lực giao tiếp đa phương thức trong môn Ngữ văn ở trung học cơ sở.

Phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh lớp 6 qua nội dung thực hành tiếng Việt

Nguyễn Thành Công
Tóm tắt | PDF
Phát triển năng lực ngôn ngữ là mục tiêu quan trọng của dạy học Ngữ văn. Ở lớp 6, mục tiêu phát triển năng lực ngôn ngữ được thực hiện một cách hiệu quả qua hoạt động thực hành tiếng Việt. Từ các khảo cứu lý luận và thực tiễn, chúng tôi đề xuất một số định hướng và biện pháp phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh lớp 6 nhằm tác động đến nguồn học liệu, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. Bài viết cũng khẳng định vai trò của hoạt động trải nghiệm thực hành tiếng Việt trong việc hình thành kiến thức ngôn ngữ và rèn luyện đọc, viết, nói và nghe cho người học.

Biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 6 trong dạy học đọc hiểu văn bản

Nguyễn Mai Lan
Tóm tắt | PDF
Từ các tiền đề lý luận, bài viết tập trung vào kiến giải, đánh giá năng lực tự học, tầm quan trọng của việc phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 6 trong dạy học đọc hiểu văn bản. Các biện pháp đề xuất, bao gồm việc vận dụng mô hình lớp học đảo ngược và một số phương pháp dạy học tích cực vào tổ chức hoạt động đọc hiểu, thiết kế phiếu học tập thực hành đọc hiểu theo loại văn bản kỳ vọng có thể phát triển ở người học khả năng độc lập, sáng tạo khi tiếp cận, phân tích, khám phá văn bản.

Xây dựng hồ sơ nhân vật để dạy học mạch kiến thức Lịch sử - Văn hoá của nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế cấp trung học cơ sở

Trần Thị Hải Lê
Tóm tắt | PDF
Trên cơ sở phân tích các khái niệm liên quan, đặc điểm nội dung Giáo dục địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế cấp trung học cơ sở, mạch nội dung Lịch sử - Văn hoá, bài viết đề xuất được hệ thống nhân vật và quy trình xây dựng hồ sơ nhân vật trong dạy học mạch kiến thức Lịch sử - Văn hoá của nội dung Giáo dục địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế cấp trung học cơ sở.

Biện pháp vận dụng chiến thuật POSSE theo hướng phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trung học phổ thông

Lê Thị Khánh Tùng, Lê Thị Ngọc Anh, Nguyễn Thị Quỳnh Phương
Tóm tắt | PDF
Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin là một trong những yêu cầu trọng tâm của Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018a). Bài viết này đề xuất một số biện pháp vận dụng chiến thuật POSSE nhằm nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trung học phổ thông. Trên cơ sở phân tích căn cứ lý luận về chiến thuật POSSE, đặc điểm năng lực đọc hiểu và đặc trưng văn bản thông tin, nghiên cứu xác lập các nguyên tắc sư phạm, thiết kế quy trình vận dụng để đề xuất các biện pháp vận dụng phù hợp. Những biện pháp này có thể được áp dụng như một định hướng tổ chức dạy học đọc hiểu theo hướng tiếp cận năng lực, góp phần đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn ở trường trung học phổ thông.

Rèn kỹ năng nói và nghe cho học sinh lớp 10 thông qua kiểu bài thảo luận về một vấn đề xã hội

Lê Thị Bản Ngọc
Tóm tắt | PDF
Nói và nghe là tổ hợp kỹ năng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh ở nhà trường phổ thông. Kiểu bài thảo luận về một vấn đề xã hội trong môn Ngữ văn lớp 10 có vai trò quan trọng trong việc rèn kỹ năng nói, kỹ năng nghe và kỹ năng nói nghe tương tác cho học sinh. Một số biện pháp được trình bày trong bài báo một mặt hỗ trợ học sinh rèn luyện các kỹ năng phân tích đề tài, tìm ý và lập dàn ý, tương tác trên cơ sở các nguyên tắc, chuẩn mực văn hoá; mặt khác tác động đến việc lựa chọn phương pháp, kỹ thuật dạy học và thiết kế công cụ đánh giá của giáo viên.

Vận dụng nguyên tắc tích hợp tổ chức rèn kỹ năng viết văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10

Lê Thị Nhật Hà
Tóm tắt | PDF
Rèn kỹ năng viết văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 theo nguyên tắc tích hợp là một thể nghiệm sư phạm nhằm góp phần nâng cao năng lực tạo lập, sản sinh ngôn bản trong dạy học Ngữ văn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Từ những khảo cứu lý luận và thực tiễn về dạy học viết văn bản nghị luận, chúng tôi bước đầu đề xuất vận dụng nguyên tắc tích hợp vào tổ chức rèn luyện kỹ năng viết bài văn nghị luận theo bốn kiểu bài đặc trưng được đề xuất trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.

Biểu tượng trong văn bản thơ nhìn từ mục tiêu dạy học đọc hiểu ở nhà trường phổ thông

Nguyễn Thị Mai Hương
Tóm tắt | PDF
Bài viết tập trung nghiên cứu biểu tượng trong văn bản thơ từ góc nhìn mục tiêu dạy học đọc hiểu Ngữ văn 12 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Dựa trên cơ sở tổng hợp và đối chiếu các quan niệm cơ bản về biểu tượng; bài viết làm rõ những đặc điểm cơ bản của biểu tượng trong văn bản thơ. Đồng thời, phân tích các yêu cầu cần đạt và kiến thức văn học (thơ hiện đại Việt Nam) trong chương trình Ngữ văn 12 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống); khảo sát hệ thống các biểu tượng tiêu biểu. Qua đó định hướng mục tiêu dạy học đọc hiểu biểu tượng trong văn bản thơ hiệu quả và mang tính khả thi, góp phần phát triển năng lực đọc hiểu, đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học Ngữ văn hiện nay.

Thiết kế hoạt động ngoại khoá môn Ngữ văn phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh lớp 10

Nguyễn Thị Hòa
Tóm tắt | PDF
Bài viết tập trung phân tích, kiến giải một số khái niệm cơ bản về hoạt động ngoại khoá, phát triển năng lực ngôn ngữ và đánh giá khả năng phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh lớp 10 qua hoạt động ngoại khoá Ngữ văn. Trên cơ sở đó đề xuất một số thiết kế hoạt động ngoại khoá nhằm thúc đẩy hứng thú, kỹ năng thực hành tiếng Việt của học sinh, từng bước phát triển năng lực ngôn ngữ ở cả bình diện tiếp nhận và tạo lập.

Vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học nói và nghe môn Ngữ văn lớp 10, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống

Nguyễn Thị Hoài Phương
Tóm tắt | PDF
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng dựa trên quan điểm tiếp cận năng lực hướng đến mục tiêu trang bị cho người học những phẩm chất và năng lực cơ bản để có thể biết vận dụng kiến thức đã được học vào các hoạt động thực tiễn. Với tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện, chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã có những điều chỉnh, thay đổi toàn diện mang tính bước ngoặt ở các môn học. Trong đó, Ngữ văn là môn có những điều chỉnh được cho là tích cực, hiệu quả. Một trong những đổi mới được đánh giá cao là chú trọng nhiều hơn đến việc rèn luyện kỹ năng nói và nghe cho học sinh. Để thực hiện tốt hoạt động dạy học nói và nghe, người giáo viên phải sử dụng phối kết hợp nhiều phương pháp. Trong đó, phương pháp đóng vai được xem là phương pháp dạy học mang lại những hiệu quả trải nghiệm thực tế cho người học, phù hợp cao trong hoạt động tổ chức dạy học nói và nghe. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi trình bày quy trình vận dụng cơ bản phương pháp đóng vai vào dạy học nói và nghe, minh họa bằng các ví dụ cụ thể để làm tăng tính thuyết phục của tính khả thi trong việc vận dụng phương pháp đóng vai vào dạy học nói và nghe.

Tìm hiểu phản hồi của sinh viên khoa Tiếng Anh đối với học phần Thực hành dịch 2 tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

Trần Nguyễn Minh Phương, Lê Thị Trang Nhi
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của học phần Thực hành dịch 2 tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế dựa trên nhận thức của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh. Nghiên cứu áp dụng mô hình đánh giá Kirkpatrick để đo lường mức độ hài lòng và sự tự nhận thức về sự tiến bộ kỹ năng của người học. Đối với phương pháp nghiên cứu, bài nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa khảo sát bảng hỏi trên 72 sinh viên và phỏng vấn sâu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù sinh viên đánh giá cao năng lực giảng dạy của giảng viên và nhận thức rõ sự chuyển biến tích cực trong tư duy dịch thuật từ dịch từng từ sang dịch theo ngữ cảnh, nhưng vẫn tồn tại những rào cản đáng kể về tài liệu học tập thiếu tính cập nhật và hình thức kiểm tra đánh giá chưa đồng bộ với quá trình rèn luyện, gây áp lực tâm lý lớn cho người học. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp sư phạm trọng tâm như hiện đại hóa giáo trình, đồng bộ hóa việc dạy và thi, đồng thời tăng cường học tập trải nghiệm thông qua thảo luận chuyên đề và phản hồi định hướng.

Giáo dục nhân cách Hồ Chí Minh cho sinh viên sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Nguyễn Văn Quang, Lê Hồ Sơn, Lê Thị Ái Tiên
Tóm tắt | PDF
Trong bối cảnh Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2018 đặt trọng tâm vào phát triển phẩm chất và năng lực người học, việc giáo dục nhân cách Hồ Chí Minh cho sinh viên sư phạm trở thành yêu cầu cấp thiết. Bài báo trình bày kết quả khảo sát tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế về nhận thức, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục nhân cách Hồ Chí Minh; phân tích những yêu cầu mới của GDPT 2018 đối với giáo viên tương lai; đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục nhân cách trong môi trường sư phạm.

Biện pháp phát triển năng lực thiết kế chủ đề tích hợp trong dạy học môn khoa học cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học

Mai Thế Hùng Anh
Tóm tắt | PDF
Chủ đề tích hợp là một cách tiếp cận phù hợp và hiệu quả để phát triển cho học sinh các năng lực của thế kỷ 21 dựa trên việc vận dụng các kiến thức, kỹ năng liên ngành để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tuy nhiên, sinh viên tiểu học chưa có sự hiểu biết thấu đáo về lý luận dạy học tích hợp, cũng như hạn chế trong việc tự mình xây dựng chủ đề tích hợp phục vụ một phần cho công tác giảng dạy cho các môn học mà trước hết là các môn Khoa học tại trường tiểu học sau khi tốt nghiệp. Do đó, mục đích bài báo nhằm đề xuất các biện pháp góp phần hình thành và phát triển năng lực thiết kế chủ đề tích hợp cho sinh viên trong dạy học môn Khoa học, đáp ứng thực tế dạy học tích hợp ở trường tiểu học trong tương lai trên cơ sở phân tích, tổng hợp, đánh giá các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

Giải pháp nâng cao vai trò của cán bộ quản lý và giảng viên trong công tác đào tạo du lịch xanh cho sinh viên Trường Du lịch - Đại học Huế

Cao Thị Hoa, Mai Văn Chân
Tóm tắt | PDF
Nhằm mục đích nâng cao vai trò của cán bộ quản lý và giảng viên trong công tác đào tạo du lịch xanh cho sinh viên Trường Du lịch - Đại học Huế. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát bằng phiếu 25 cán bộ quản lý và giảng viên Trường Du lịch - Đại học Huế về thực trạng giáo dục du lịch xanh. Kết quả nghiên cứu đã phân tích cho thấy: Tất cả cán bộ giảng viên đều có quan điểm, nhận thức đúng đắn về giáo dục du lịch xanh tại cơ sở, đều có nhu cầu trong việc nâng cao năng lực trong hoạt động giáo dục du lịch xanh trong thời gian tới. Các điều kiện để đẩy mạnh tác động của giảng viên trong hoạt động này là hệ thống giáo trình phục vụ giáo dục du lịch xanh, sự hỗ trợ của các bên liên quan trong mô hình giáo dục du lịch xanh, cơ sở hạ tầng của nhà trường trở thành công cụ, môi trường để thực hiện giáo dục du lịch xanh.

Đánh giá năng lực tích hợp công nghệ trong dạy học của giáo viên tin học dựa trên khung TPACK, một số trường hợp nghiên cứu

Nguyễn Thế Dũng
Tóm tắt | PDF
Dựa trên thang đo TPACK, với phương pháp khảo sát qua phiếu hỏi, chúng tôi đã tiến hành khảo sát đánh giá trên hơn 190 đối tượng là giáo viên Tin học ở một số trường trung học cơ sở và trung học phổ thông ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Sóc Trăng. Bài báo trình bày một số kết quả nghiên cứu về việc đánh giá năng lực tích hợp công nghệ trong dạy học (Integrating Technology in Teaching - ITT) của giáo viên Tin học, dựa trên khung TPACK. Các bình luận về các kết quả nghiên cứu cũng được đưa ra, so sánh đối chiếu với một số kết quả đã có, để từ đó có các nhận định về năng lực ITT của giáo viên Tin học. Các kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần làm cơ sở để đưa ra các biện pháp trong đào tạo sinh viên Sư phạm, cũng như việc bồi dưỡng giáo viên Tin học.

Thực trạng tổ chức dạy học bằng phương pháp nghiên cứu khoa học trong môn Sinh học 10 ở Thành phố Hồ Chí Minh

Phạm Đình Văn, Nguyễn Thị Thanh Tuyền, Võ Đoàn Yến Nhi
Tóm tắt | PDF
Theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tổ chức dạy học bằng phương pháp nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh, đặc biệt là năng lực tìm hiểu thế giới sống. Bài viết này khảo sát và phân tích thực trạng dạy học bằng phương pháp nghiên cứu khoa học trong dạy học môn Sinh học ở các trường trung học phổ thông. Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết giáo viên đánh giá cao phương pháp này. Tuy nhiên, việc tổ chức dạy học theo phương pháp này vẫn còn gặp nhiều khó khăn, cần nghiên cứu giải quyết.

Tự đánh giá chương trình đào tạo theo Bộ tiêu chuẩn AUN-QA: Nghiên cứu thực trạng tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

Đặng Hải Pháp, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Văn Thông
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng hoạt động tự đánh giá (TĐG) chương trình đào tạo (CTĐT) đại học theo Bộ tiêu chuẩn AUN-QA tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế trên sáu thành tố: mục tiêu, nội dung theo 8 tiêu chuẩn AUN-QA, phương pháp và hình thức tổ chức, lực lượng tham gia, điều kiện bảo đảm và đánh giá kết quả triển khai. Nghiên cứu sử dụng thiết kế khảo sát mô tả, trong đó định lượng là chủ đạo, kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc với 15 người gồm 05 cán bộ quản lý (CBQL), 05 giảng viên (GV) và 05 chuyên viên (CV) nhằm bổ sung, đối chiếu và giải thích kết quả định lượng. Dữ liệu khảo sát thu thập từ 156 CBQL, GV và CV được xử lý bằng thống kê mô tả; độ tin cậy nội bộ của các nhóm thang đo được kiểm định bằng Cronbach’s alpha. Kết quả cho thấy hoạt động TĐG CTĐT được thực hiện ở mức thường xuyên và kết quả thực hiện đạt mức khá; Điểm trung bình (ĐTB) chung của các thành tố dao động từ 3,72 đến 4,06. Các thành tố có mức độ thực hiện và kết quả thực hiện cao hơn gồm nội dung TĐG theo 8 tiêu chuẩn AUN-QA, lực lượng tham gia và đánh giá kết quả triển khai. Hạn chế tập trung ở việc xác định đầy đủ mức độ đáp ứng 8 tiêu chuẩn/53 tiêu chí, huy động bên liên quan bên ngoài, đối sánh, chuẩn hóa dữ liệu - minh chứng, điều kiện về học liệu, hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) và sử dụng kết quả TĐG cho cải tiến. Từ đó, bài báo đề xuất các định hướng về chuẩn hóa dữ liệu và minh chứng, củng cố mạng lưới các bên liên quan, tăng cường điều kiện bảo đảm và sử dụng kết quả TĐG cho cải tiến CTĐT.
Xem tất cả số báo