Phạm Thị Thúy Hằng * Nguyễn Thị Liên

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: (ptthang.dhsp@hueuni.edu.vn)

Abstract

In the context of implementing the 2018 General Education Curriculum in Vietnam, communication competence is identified as a core competency to be developed in primary school students. From a systems theory perspective, the management of communication competence educational activities is conceptualised as a purposeful process that influences key components, including objectives, content, methods and forms of organization, coordination among stakeholders, supporting conditions, and assessment, in alignment with the competency-based approach. This study was conducted at Xuan Thoi Thuong Primary School (Hoc Mon District, Ho Chi Minh City) to examine the current status of the management of communication competence educational activities. A mixed-methods design was employed, combining a survey of 165 administrators, teachers, and parents with in-depth interviews of 12 participants to clarify quantitative findings. The results indicate that management practices have been implemented relatively comprehensively, reflected in high mean scores across most criteria regarding both implementation and effectiveness. However, several limitations remain, including insufficient specification of objectives by grade level, limited professional development for teachers, unsustainable coordination with families and community partners, and inflexible resource allocation and evaluation mechanisms. Based on these findings, five groups of management measures are proposed to ensure coherence among structural components and enhance the effectiveness of communication competence educational activities in primary schools. The study contributes both theoretical and practical insights into educational management in the context of ongoing educational reform.
Keywords: Management, Educational activities, Communication competence, Students, Primary school

Tóm tắt

Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, năng lực giao tiếp (NLGT) được xác định là năng lực cốt lõi cần hình thành cho học sinh tiểu học. Tiếp cận lý thuyết hệ thống, quản lý hoạt động giáo dục (HĐGD) NLGT được xem là quá trình tác động có mục đích đến các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phối hợp lực lượng, điều kiện đảm bảo và đánh giá kết quả theo định hướng phát triển năng lực. Nghiên cứu khảo sát tại Trường Tiểu học Xuân Thới Thượng (huyện Hóc Môn, TP.HCM) nhằm đánh giá thực trạng quản lý HĐGD NLGT. Phương pháp hỗn hợp được sử dụng, gồm khảo sát 165 cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và phỏng vấn 12 đối tượng để làm rõ dữ liệu định lượng. Kết quả cho thấy công tác quản lý được triển khai khá toàn diện, với điểm trung bình cao ở đa số tiêu chí về mức độ thực hiện và hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế như: chưa cụ thể hóa mục tiêu theo độ tuổi; bồi dưỡng giáo viên chưa thường xuyên; phối hợp với gia đình và cộng đồng thiếu chặt chẽ; phân bổ nguồn lực và cơ chế đánh giá chưa linh hoạt. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất năm nhóm biện pháp quản lý theo hướng đồng bộ giữa các thành tố nhằm nâng cao hiệu quả HĐGD NLGT ở trường tiểu học, góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho quản lý giáo dục trong bối cảnh đổi mới
Từ khóa: Quản lý, Hoạt động giáo dục, Năng lực giao tiếp, Học sinh, Tiểu học

Article Details

Tài liệu tham khảo

Ban Chấp hành Trung ương Đảng. (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Hà Nội.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Hà Nội.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học. Hà Nội.

Edlund, K., Kjellmer, L., Hemmingsson, H., & Berglund, E. (2023). Primary school teachers’ patterns in using communication-supporting strategies following a professional development program: Lessons learned from an exploratory study with three teachers. Frontiers in Education, 8, 1036050. https://doi.org/10.3389/feduc.2023.1036050

Hoang, T., & Chu, N. M. N. (2008). Applied statistics in socio-economics. Statistical Publishing House.

Hoàng, T. M. (2021). Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học thành phố Tuyên Quang theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018. Scientific Journal of Tan Trao University, 6(16), 116–122. https://doi.org/10.51453/2354-1431/2020/335

Huỳnh, V. S. (2016). Giáo trình tâm lý học giao tiếp. NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

Kavrayici, C. (2020). Communication skills and classroom management competency: The mediating role of problem-solving skills. Journal of Teacher Education and Educators, 9(1), 125–137.

Lại, V. T., & Phan, N. T. (2023). Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Tạp chí Giáo dục, 23(số đặc biệt 7), 224–229. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/906

Lê, T. H. T., & Huỳnh, M. T. (2024). Thực trạng và một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 13(01S), 102–110. https://doi.org/10.52714/dthu.13.01S.2024.1305

Nguyễn, L. (2010). Lý luận về quản lý. NXB Đại học Sư phạm.

Nguyễn, T. H. (2019). Hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh trung học phổ thông Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Tạp chí Khoa học Quản lý Giáo dục, 22(02). https://www.tapchikhqlgd.edu.vn/wp-content/uploads/2023/11/16.-NguyenThanhHai.pdf

Nunnally, J. C., & Bernstein, I. H. (1994). Psychometric theory (3rd ed.). McGraw-Hill.

Obee, A. F., Hart, K. C., & Fabiano, G. A. (2023). Professional development targeting classroom management and behavioral support skills in early childhood settings: A systematic review. School Mental Health, 15(2), 339–369. https://doi.org/10.1007/s12310-022-09562-x

OECD. (2019). OECD learning compass 2030: A series of concept notes. OECD Publishing. https://www.oecd.org/content/dam/oecd/en/about/projects/edu/education-2040/1-1-learning-compass/OECD_Learning_Compass_2030_Concept_Note_Series.pdf

Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (2019). Luật giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019. NXB Chính trị Quốc gia.

Thạch, T. T., & Nguyễn, T. Q. M. (2024). Thực trạng văn hóa giao tiếp của học sinh ở các trường tiểu học công lập Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Giáo dục, 24(số đặc biệt 4), 158–162. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/2025

Trần, K. (2010). Khoa học tổ chức và quản lý trong giáo dục. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.

Wilkins, N. J., Verlenden, J. M. V., Szucs, L. E., & Johns, M. M. (2023). Classroom management and facilitation approaches that promote school connectedness. Journal of School Health, 93(7), 582–593. https://doi.org/10.1111/josh.13279