Phan Minh Tiến * Nguyễn Xuân Sơn

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: (tienpm58@gmail.com)

Abstract

Career guidance education (CGE) for secondary school students is a crucial first step in the process of human resource training; it is an integral part of comprehensive education, helping students (Ss) understand the direction of career choices, thereby assisting each student in identifying a suitable career for themselves. The effectiveness of CGE largely depends on the management of this activity. Therefore, it is necessary to understand the current situation of CGE management to devise appropriate measures to improve the quality of CGE activities for Ss in secondary school (SS). The research uses a survey method with questionnaires distributed to 111 management staff (MS) and teachers (Ts) at six SS in Bien Hoa city, Dong Nai province. The research results show that the SS in this area have paid attention to managing the implementation of programs and plans for CGE; managing the content, forms, assessment, and evaluation; coordinating among the forces participating in CGE activities; and ensuring the conditions that support CGE activities for students. Besides the achievements, the management of CGE activities for Ss still has limitations that need to be addressed.
Keywords: Management, Educational activities, Career guidance, Career guidance education, Students, Secondary school

Tóm tắt

Giáo dục hướng nghiệp (GDHN) cho học sinh Trung học cơ sở (THCS) là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực; là một bộ phận của giáo dục toàn diện, giúp học sinh (HS) có sự hiểu biết về phương hướng chọn nghề, từ đó, giúp mỗi HS tự xác định được nghề nghiệp phù hợp với bản thân. Hiệu quả GDHN phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý hoạt động này. Chính vì vậy, cần hiểu rõ thực trạng quản lý hoạt động GDHN, từ đó, có những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động GDHN cho HS ở trường THCS. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi khảo sát trên 111 cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) ở 6 trường THCS thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các trường THCS trên địa bàn đã quan tâm quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch GDHN; quản lý thực hiện nội dung, hình thức, kiểm tra, đánh giá; phối hợp giữa các lực lượng tham gia hoạt động GDHN và các điều kiện hỗ trợ hoạt động GDHN cho HS. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý hoạt động GDHN cho HS còn những hạn chế cần khắc phục.
Từ khóa: Quản lý, Hoạt động giáo dục, Hướng nghiệp, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, Học sinh, Trung học cơ sở

Article Details

Tài liệu tham khảo

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI. (2013). Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI). Hà Nội.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2013). Tài liệu tập huấn đổi mới giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học. Công ty Cổ phần In La Bàn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Hà Nội.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018). Hà Nội.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018–2025.” Hà Nội.

Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (2023). Báo cáo tổng kết năm học 2022–2023.

Quốc hội. (2019). Luật Giáo dục 2019. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.

Nguyễn Đức Trí (2011), Giáo dục học nghề nghiệp, NXB Giáo dục Việt Nam.

Viện nghiên cứu phát triển văn hóa, ngôn ngữ và giáo dục (2021), Giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới, Hà Nội.

VVOB (2013), Quản lý hướng nghiệp ở cấp trung học, NXB Đại học Sư phạm.