Ngày xuất bản: 20-08-2025
Khoa học Giáo dục
Nghiên cứu hiệu quả của kỹ thuật shadowing trong việc cải thiện phát âm của sinh viên kỹ thuật
Tóm tắt
|
PDF (English)
Nghiên cứu xem xét tính hiệu quả của phương pháp shadowing trong việc cải thiện phát âm của sinh viên kỹ thuật tại một trường kỹ thuật tại Hà Nội. Kết quả cho thấy rằng khi sinh viên lặp lại ngôn ngữ nói trong quá trình thực hành shadowing, họ có thể nâng cao đáng kể độ chính xác về ngữ âm, ngữ điệu và kỹ năng nói tổng thể. Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp, tổng hợp dữ liệu từ các cuộc phỏng vấn với người tham gia cùng với kết quả kiểm tra phát âm trước và sau thử nghiệm. Kết quả chỉ ra sự cải thiện trong phát âm của sinh viên, nhấn mạnh hiệu quả của phương pháp shadowing trong việc nâng cao nhận thức ngữ âm và sự tự tin. Bằng cách chứng minh rằng shadowing có thể thúc đẩy động lực, sự hứng thú trong quá trình học ngôn ngữ và phát triển kỹ năng, nghiên cứu này đóng góp vào việc nâng cao chất lượng của đào tạo ngôn ngữ.
Quy trình xây dựng hệ thống câu hỏi khách quan đa dạng thức trong môn Vật lý: Nghiên cứu trường hợp chủ đề “dòng điện và mạch điện” đáp ứng kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025
Tóm tắt
|
PDF (English)
Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 theo định hướng phát triển. Do đó việc triển khai kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 đòi hỏi các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp. Nghiên cứu này nhằm xác định quy trình xây dựng câu hỏi thi môn Vật lý đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực học sinh thông qua phân tích chủ đề “Dòng điện và mạch điện”. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên thiết kế (DBR) để phát triển và thử nghiệm một hệ thống câu hỏi khách quan đa dạng thức, bao gồm câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng/sai và câu trả lời ngắn, áp dụng cho 175 học sinh lớp 11 tại Trường Trung học Phổ thông Hai Bà Trưng, thành phố Huế trong năm học 2024–2025. Hệ thống đánh giá bao gồm 93 câu hỏi, đo lường năng lực từ mức độ ghi nhớ cơ bản đến phân tích, với độ khó trung bình là 0,55 và độ phân biệt trung bình là 0,45. Dữ liệu đánh giá xác nhận sự phù hợp của công cụ này với định hướng của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Tuy nhiên, kết quả cho thấy các câu hỏi chỉ bao quát một lĩnh vực nội dung cụ thể, và hiệu suất không đồng đều của các câu hỏi trả lời ngắn cho thấy nhu cầu cần cải thiện trong tương lai. Các nhà nghiên cứu giáo dục Vật lý có thể sử dụng công cụ này để nâng cao chất lượng đánh giá, hỗ trợ cải cách giáo dục tại Việt Nam và thúc đẩy sự tiến bộ của giáo dục khoa học trong tương lai.
Đánh giá quá trình trong dạy học Vật lý lớp 11: Nghiên cứu trường hợp sử dụng hệ thống bài tập MCQ theo định hướng chuyển đổi số
Tóm tắt
|
PDF (English)
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của việc đưa hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) kỹ thuật số vào đánh giá thường xuyên trong dạy học Vật lí 11. Mục tiêu là đánh giá hiệu quả của hệ thống và phân tích ý nghĩa của nó đối với đánh giá quá trình. Sử dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên phân tầng, 110 học sinh Vật lí 11 được chọn làm đối tượng tham gia trong một tiếp cận nghiên cứu điển hình mới. Giải pháp bao gồm việc tích hợp hệ thống bài tập MCQ kĩ thuật số vào các phương pháp đánh giá quá trình. Thu thập dữ liệu bao gồm các bài kiểm tra đánh giá trước và sau can thiệp, bảng hỏi, và phỏng vấn để hiểu một cách toàn diện tác động của sự can thiệp. Sự thành công của công cụ kĩ thuật số được đánh giá bằng các đánh giá định lượng và định tính nghiêm ngặt. Dữ liệu định lượng cho thấy sự cải thiện đáng kể về mặt thống kê trong kết quả học tập của học sinh, trong khi các phát hiện định tính cho thấy sự tham gia được cải thiện, tăng nhận thức về lợi ích học tập và những thay đổi tích cực về hành vi ở học sinh. Phần thảo luận đặt những phát hiện này trong bối cảnh rộng hơn của đánh giá quá trình trong dạy học Vật lí 11, so sánh với các nghiên cứu trước đây để xác nhận tính độc đáo của công cụ này. Cuối cùng, nghiên cứu trình bày dữ liệu thực nghiệm để minh chứng cho việc sử dụng hệ thống bài tập MCQ kỹ thuật số trong dạy học Vật lí 11. Những phát hiện này làm nổi bật tiềm năng của các phương pháp giáo dục mới, phù hợp với mục tiêu chuyển đổi số trong giáo dục. Nhận thức được những hạn chế hiện tại, nghiên cứu này đề xuất các chủ đề nghiên cứu trong tương lai, mở rộng các nội dung khác và đánh giá dài hạn, để hiểu sâu hơn về tác động đối với đánh giá quá trình.
Nghiên cứu việc sử dụng Youtube để học phát âm tiếng Anh của sinh viên tại Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế HUFLIS
Tóm tắt
|
PDF (English)
Nghiên cứu này tìm hiểu việc sử dụng video YouTube của sinh viên đại học như một nguồn tài nguyên bổ sung để học phát âm tiếng Anh, cũng như các đặc điểm của những video này hỗ trợ người học trong quá trình luyện phát âm. Tổng cộng có 100 sinh viên từ Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (HUFLIS) tham gia nghiên cứu, và dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi, nhật ký học tập và phỏng vấn. Kết quả cho thấy sinh viên tin rằng video YouTube đóng vai trò rất quan trọng và họ sử dụng chúng để luyện phát âm từ tiếng Anh một cách chính xác hơn. Người học nhận thấy rằng việc xem video YouTube giúp họ phát âm đúng hơn, tự tin hơn, có động lực và hứng thú hơn trong quá trình học. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhấn mạnh các đặc điểm cụ thể của video YouTube như hình ảnh minh họa, tính tương tác, cách trình bày mẫu của người nói, và ví dụ phát âm dễ hiểu, tất cả đều mang lại lợi ích cho người học. Dựa trên các kết quả, nghiên cứu đưa ra khuyến nghị về cách sử dụng video YouTube trong việc học phát âm tiếng Anh một cách hiệu quả.
Sinh viên sử dụng các video trực tuyến để học kỹ năng nói tiếng Anh
Tóm tắt
|
PDF (English)
Nghiên cứu này tìm hiểu cách mà sinh viên học tiếng Anh như ngoại ngữ nhận thức và sử dụng video trực tuyến để cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh của họ. Nghiên cứu có sự tham gia của 100 sinh viên đến từ Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế (HUFLIS). Thông qua việc sử dụng bảng hỏi, nhật ký học tập và phỏng vấn, nghiên cứu nhằm tìm hiểu những khía cạnh cụ thể của kỹ năng nói tiếng Anh mà sinh viên cho rằng đã được cải thiện sau khi học với video trực tuyến. Kết quả cho thấy sinh viên HUFLIS sử dụng video trực tuyến theo nhiều cách khác nhau – từ các bài luyện tập có mục tiêu đến việc tiếp xúc với ngôn ngữ thực tế và hiểu biết văn hóa. Đáng chú ý là sinh viên bày tỏ nhận thức rất tích cực về hiệu quả của phương pháp này. Họ báo cáo nhiều cải thiện cụ thể về ngôn ngữ và giao tiếp, bao gồm việc nâng cao phát âm, ngữ điệu, sự trôi chảy, khả năng giao tiếp phi ngôn ngữ và phát triển vốn từ vựng. Ngoài ra, sinh viên nhấn mạnh rằng video trực tuyến đã củng cố sự tự tin và động lực học tập tiếng Anh của họ. Thông qua những chiêm nghiệm và ví dụ cụ thể, sinh viên HUFLIS đã chỉ ra các thế mạnh chuyển hóa của phương pháp học ngôn ngữ có sự hỗ trợ của công nghệ. Video trực tuyến đã trở thành một công cụ hiệu quả, giúp người học đạt được những bước tiến đáng kể trong việc làm chủ các khía cạnh then chốt của năng lực nói tiếng Anh.
Nghiên cứu thực nghiệm về việc sử dụng nền tảng Google Classroom trong các lớp kỹ năng nói tiếng Anh tại Việt Nam
Tóm tắt
|
PDF (English)
Việc áp dụng Google Classroom trong các lớp học tiếng Anh không còn là điều xa lạ đối với các nhà giáo dục, đặc biệt là trong bối cảnh tại Việt Nam. Nó dễ dàng được biết đến như sự kết hợp giữa lớp học trực tiếp và lớp học trực tuyến công nghệ cao với nền tảng ảo mà ở đấy học sinh học thêm bên ngoài lớp học dưới sự giám sát của giáo viên. Theo hiểu biết của chúng tôi, trong khi việc học tập có sự kết hợp với ứng dụng Google Classroom phổ biến trên toàn thế giới, rất ít nghiên cứu được tiến hành để đào sâu tác động của Google Classroom đối với việc giảng dạy kỹ năng nói tại các trường đại học ở Việt Nam, hay chính xác hơn là tại Đại học Phú Yên. Chính vì lý do này, nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá nhận thức của sinh viên đối với việc sử dụng ứng dụng Google Classroom như một công cụ học tập để thực hành nói tiếng Anh nhiều hơn ngoài lớp học. Hơn thế nữa, nghiên cứu này cũng điều tra thành tích học tập của sinh viên dựa trên sự gia tăng tần suất sinh viên thực hành trên nền tảng Google Classroom so với các lớp học trực tiếp truyền thống. Nghiên cứu được tiến hành nghiêm ngặt bằng cả phương pháp định lượng và định tính. Dữ liệu trong nghiên cứu này được thu thập từ bốn mươi tám sinh viên trong 2 lớp học tách biệt, lớp học trực tiếp truyền thống và lớp học tích hợp ứng dụng Google Classroom tại Đại học Phú Yên. Kết quả từ thành tích học tập của sinh viên cho thấy Google Classroom có thể nâng cao kỹ năng nói của sinh viên cũng như thúc đẩy sự tham gia của họ vào việc thực hành nói.
Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hồ sơ học tập điện tử trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lý 11
Tóm tắt
|
PDF
Ngành giáo dục nước ta đang bước vào giai đoạn đổi mới căn bản toàn diện với nhiều cơ hội và thách thức. Đổi mới kiểm tra đánh giá đang là vấn đề được quan tâm. Hồ sơ học tập là một công cụ hữu hiệu để đánh giá và làm minh chứng cho quá trình tiến bộ của học sinh, đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Sự phát triển của công nghệ thông tin và sự phổ biến của internet khiến cho hồ sơ học tập điện tử được áp dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm vượt trội. Trên cơ sở xây dựng kế hoạch dạy học có sự hỗ trợ của hồ sơ học tập điện tử trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lý 11, chúng tôi tiến hành đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học. Kết quả thực nghiệm sư phạm được phân tích thông qua: đánh giá qua quan sát giờ học và phỏng vấn giáo viên, đánh giá qua nghiên cứu sản phẩm học tập, và đánh giá qua bài kiểm tra. Các tham số đã khẳng định việc dạy học với hồ sơ học tập điện tử giúp nâng cao năng lực của học sinh THPT.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thư viện - Một nghiên cứu trường hợp ở Trường Du lịch - Đại học Huế
Tóm tắt
|
PDF
Ngày nay, với quy chế đào tạo tín chỉ tại các trường đại học ở Việt Nam thì thư viện trường được xem như “giảng đường thứ hai” của sinh viên để họ rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, khám phá tri thức và sự sáng tạo của mình. Để nâng cao chất lượng đào tạo cũng như xây dựng uy tín, các trường đại học cần phải quan tâm đến chất lượng dịch vụ thư viện tại nhà trường. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá chất lượng dịch vụ thư viện tại Trường Du lịch – Đại học Huế cũng như xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thư viện tại Nhà trường thông qua việc thu thập ý kiến đánh giá của 140 sinh viên. Các phương pháp kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, 4 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thư viện tại Trường Du lịch – Đại học Huế bao gồm: i. Tài nguyên thư viện; ii. Khả năng tiếp cận; iii. Năng lực phục vụ; iv. Không gian thư viện. Từ kết quả đó, các tác giả đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện tại Trường Du lịch – Đại học Huế trong thời gian tới.
Dạy học tình huống trong môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 11 (Phần Giáo dục Pháp luật) ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, thành phố Huế
Tóm tắt
|
PDF
Việc kết nối lý thuyết các môn học với thực tiễn là một trong những yêu cầu cấp thiết trong dạy học hiện nay. Tuy nhiên, việc thực hiện yêu cầu này ở các trường vẫn còn hạn chế. Dạy học tình huống trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 11 (phần giáo dục pháp luật) là phương pháp giảng dạy tích cực hóa hoạt động của học sinh giúp các em rèn luyện năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Với mục đích phát huy tính tích cực của người học và đổi mới phương pháp dạy học theo nhu cầu của giáo dục hiện nay, bài báo này trình bày một số nội dung cơ sở lí luận và thực tiễn, một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả dạy học tình huống trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 11 ( Phần giáo dục pháp luật) ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, thành phố Huế.
Các chiến lược tạo hạnh phúc cho trẻ của giáo viên mầm non: Một nghiên cứu khám phá ở thành phố Huế
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khám phá các chiến lược tạo hạnh phúc cho trẻ của giáo viên mầm non. Khảo sát được thực hiện trên 2.583 giáo viên mầm non ở Thành phố Huế bằng thang đo chiến lược tạo hạnh phúc cho trẻ của giáo viên mầm non của Bakkaloğlu và cộng sự (2019). Kết quả nghiên cứu cho thấy Xây dựng quan hệ tích cực với trẻ và Tham gia trò chơi với trẻ là hai chiến lược hiệu quả để tạo hạnh phúc cho trẻ trong lớp học. Giao tiếp tích cực và tổ chức hoạt động phù hợp là những chiến lược cụ thể thường xuyên được giáo viên thực hiện. Trong khi đó, tạo ra sự bất ngờ và cho trẻ bánh kẹo lại ít được thực hiện hơn. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để khuyến nghị các hoạt động kiến tạo hạnh phúc cho trẻ trong lớp học, góp phần xây dựng trường mầm non hạnh phúc.
Định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong dạy học môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
Tóm tắt
|
PDF
Lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai là một vấn đề quan trọng giúp mỗi cá nhân xác định, lựa chọn được công việc phù hợp, phát huy được năng lực của bản thân, tạo ra hiệu quả và năng suất lao động cao. Trái lại, việc lựa chọn nghề nghiệp không phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả như phải thay đổi nghề nghiệp thường xuyên, năng suất lao động thấp, mất nhiều thời gian đào tạo... Học sinh trung học phổ thông là lực lượng lao động tương lai của xã hội. Ngoài việc trau dồi những tri thức, kỹ năng trong học tập trên ghế nhà trường, học sinh rất cần phải tiếp cận với những định hướng đúng đắn trong việc lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai. Với mục tiêu hình thành cho học sinh năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học có nội dung phù hợp để hỗ trợ học sinh có những định hướng lựa chọn nghề nghiệp.
Tư duy máy tính và tư duy toán học của học sinh trung học phổ thông qua các bài toán tối ưu rời rạc
Tóm tắt
|
PDF
Khoa học máy tính phát triển nhanh chóng và nổi bật, đóng vai trò trung tâm đối với những tiến bộ công nghệ. Vì vậy, gần đây chương trình giáo dục phổ thông của nhiều nước đã chú trọng việc tích hợp các yếu tố của khoa học máy tính như thuật toán, tư duy máy tính, lập trình vào các môn học, đặc biệt là môn toán. Nghiên cứu đã làm rõ đặc trưng của tư duy máy tính và tư duy toán học của học sinh qua bài toán tối ưu rời rạc, trình bày TDTH, điểm chung giữa TDMT và TDTH của học sinh phổ thông.
Thiết kế sổ tay điện tử trong dạy học chủ đề “Trái đất và Bầu trời” - Khoa học tự nhiên 6
Tóm tắt
|
PDF
Bài báo trình bày quy trình thiết kế và định hướng sử dụng sổ tay điện tử trong dạy học chủ đề “Trái Đất và bầu trời” - Khoa học tự nhiên 6, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Sổ tay điện tử được xây dựng trên nền tảng Heyzine Flipbooks, gồm 128 trang với bốn nội dung chính: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Thiên thể; Mặt Trăng; Hệ Mặt Trời và Ngân Hà. Tài liệu được tích hợp hình ảnh minh họa, video, bài tập tương tác và mô phỏng nhằm tạo nên môi trường học tập sinh động, trực quan và thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích lý luận để xây dựng cơ sở thiết kế STĐT; phương pháp thực tiễn điều tra thực trạng sử dụng STĐT và thu thập ý kiến đánh giá của giáo viên về STĐT chủ đề “Trái Đất và bầu trời”; sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả dữ liệu. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá từ giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên cho thấy sổ tay điện tử có cấu trúc hợp lý, nội dung chính xác về mặt khoa học, hình thức trình bày hấp dẫn và khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn dạy học. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất việc khai thác sổ tay điện tử như một học liệu bổ trợ hiệu quả trong dạy học các chủ đề có tính trừu tượng cao của môn Khoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở.
Thực trạng và giải pháp giáo dục truyền thống yêu nước cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
Tóm tắt
|
PDF
Truyền thống yêu nước giữ vị trí chuẩn mực cao nhất của đạo lý và đứng đầu trong bậc thang giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam, là động lực nội sinh to lớn, tạo nên sức mạnh vô địch của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống ngoại xâm cũng như trong công cuộc lao động hòa bình, xây dựng đất nước. Giáo dục truyền thống yêu nước cho sinh viên Việt Nam nói chung và cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên nhằm vun đúc lý tưởng cách mạng, củng cố niềm tin và góp phần nâng cao ý thức chính trị của sinh viên đối với sự lãnh đạo của Đảng, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần đưa đất nước ta bước vào kỷ nguyên mới. Bài báo tập trung luận giải tính cấp thiết và đề ra giải pháp giáo dục truyền thống yêu nước cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế trong giai đoạn hiện nay.
Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thủy Bằng, thành phố Huế
Tóm tắt
|
PDF
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) tại Trường Trung học cơ cở Thủy Bằng (Trường THCS Thủy Bằng), thành phố Huế trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mục tiêu nhằm đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả của bốn nội dung quản lý: đổi mới PPDH của giáo viên (GV), phương pháp học của học sinh (HS), công tác kiểm tra đánh giá, và điều kiện hỗ trợ đổi mới. Phương pháp nghiên cứu gồm điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu, với sự tham gia của 30 cán bộ quản lý và GV. Kết quả cho thấy, Nhà trường đã triển khai các hoạt động thúc đẩy đổi mới PPDH. Tuy nhiên, một số nội dung vẫn chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả, đặc biệt là phổ biến văn bản chỉ đạo, đầu tư thiết bị hiện đại, tập huấn chuyên sâu và chính sách động viên GV. Nguyên nhân chính xuất phát từ hạn chế về cơ sở vật chất, thiếu định hướng quản lý cụ thể và sự chênh lệch trong năng lực đổi mới của đội ngũ GV. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH và chất lượng giáo dục tại nhà trường.
Thực trạng hỗ trợ xã hội và trầm cảm ở bệnh nhân ung thư tại Trung tâm Ung bướu – Bệnh viện Trung ương Huế
Tóm tắt
|
PDF
Trầm cảm là một vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở bệnh nhân ung thư, trong đó hỗ trợ xã hội được xem là yếu tố bảo vệ quan trọng. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá thực trạng hỗ trợ xã hội và trầm cảm ở bệnh nhân ung thư tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Huế, đồng thời khảo sát mối quan hệ giữa hai yếu tố này. Tổng cộng có 102 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, tỷ lệ nam giới chiếm ưu thế (65.7%). Dữ liệu được thu thập bằng Thang đo Đa chiều về Hỗ trợ Xã hội Nhận thức (MSPSS) và Thang đánh giá Trầm cảm Beck (BDI), sau đó xử lý bằng phân tích độ tin cậy Cronbach's alpha, thống kê mô tả và tương quan Pearson. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân ung thư tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Huế có mức độ hỗ trợ xã hội cao; 61.8% bệnh nhân có mức độ trầm cảm từ nhẹ đến nặng; mức độ hỗ trợ xã hội có tương quan nghịch với trầm cảm của bệnh nhân. Những phát hiện này không chỉ góp phần cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho mối liên hệ giữa hỗ trợ xã hội và sức khỏe tâm thần ở bệnh nhân ung thư, mà còn nhấn mạnh vai trò của can thiệp xã hội trong việc phòng ngừa và giảm thiểu trầm cảm ở nhóm đối tượng đặc biệt này.
Nhận thức của sinh viên ngành giáo dục mầm non về rối loạn phổ tự kỷ
Tóm tắt
|
PDF
Các hoạt động nâng cao nhận thức của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non về Rối loạn phổ tự kỷ cần được chú trọng trong bối cảnh hiện nay. Nghiên cứu này nhằm cung cấp những dữ liệu ban đầu về thực trạng nhận thức của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non về Rối loạn phổ tự kỷ, làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các hoạt động nâng cao nhận thức này ở sinh viên ngành Giáo dục Mầm non. Nghiên cứu sử dụng thang đo “Sự kỳ thị và kiến thức về Phổ tự kỷ” (The Autism Stigma and Knowledge Questionnaire/ASK-Q) của Harrison và cộng sự (2017) để khảo sát trên 400 sinh viên năm thứ 2 và 3 ngành Giáo dục Mầm non, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Kết quả khảo sát cho thấy nhận thức của sinh viên trong nhóm mẫu nghiên cứu về triệu chứng và nguyên nhân RLPTK là tương đối đầy đủ; tuy nhiên, nhận thức về điều trị RLPTK thì còn khá hạn chế. Bên cạnh đó, mức độ nhận thức của sinh viên không đồng đều, bên cạnh một số sinh viên có nhận thức đầy đủ về RLPTK thì một số lượng đáng kể sinh viên nhận thức sai lầm về RLPTK trên cả ba khía cạnh triệu chứng, nguyên nhân và cách trị liệu. Một số biện pháp nâng cao nhận thức cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non cũng đã được đề xuất.
Thiết kế trò chơi nhằm giúp trẻ 5-6 tuổi thích ứng với hoạt động học tập trong lớp tiền tiểu học
Tóm tắt
|
PDF
Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu trên 60 giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5-6 tuổi tại 04 trường mầm non trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc thiết kế và sử dụng trò chơi giúp trẻ 5-6 tuổi thích ứng với hoạt động học tập ở lớp Một không được thực hiện thường xuyên, phần lớn giáo viên gặp khó khăn khi sưu tầm hoặc thiết kế trò chơi cho trẻ 5-6 tuổi trong lớp tiền tiểu học. Điều này cho thấy sự cần thiết phải trang bị cho giáo viên nguyên tắc, quy trình thiết kế trò chơi để họ có thể chủ động về nguồn trò chơi trong chương trình dạy trẻ tại các lớp tiền tiểu học.
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các trường trung học cơ sở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
|
PDF
Giáo dục hướng nghiệp (GDHN) cho học sinh Trung học cơ sở (THCS) là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực; là một bộ phận của giáo dục toàn diện, giúp học sinh (HS) có sự hiểu biết về phương hướng chọn nghề, từ đó, giúp mỗi HS tự xác định được nghề nghiệp phù hợp với bản thân. Hiệu quả GDHN phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý hoạt động này. Chính vì vậy, cần hiểu rõ thực trạng quản lý hoạt động GDHN, từ đó, có những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động GDHN cho HS ở trường THCS.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi khảo sát trên 111 cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) ở 6 trường THCS thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các trường THCS trên địa bàn đã quan tâm quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch GDHN; quản lý thực hiện nội dung, hình thức, kiểm tra, đánh giá; phối hợp giữa các lực lượng tham gia hoạt động GDHN và các điều kiện hỗ trợ hoạt động GDHN cho HS. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý hoạt động GDHN cho HS còn những hạn chế cần khắc phục.
Rèn kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua hoạt động làm quen với Toán
Tóm tắt
|
PDF
Kỹ năng giải quyết vấn đề đối với trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách, phát triển về các mặt thể chất, tình cảm xã hội, trí tuệ, ngôn ngữ, nhận thức cũng như giúp trẻ sẵn sàng vào lớp một. Bài viết trình bày một số kết quả nghiên cứu thực trạng rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua hoạt động làm quen với Toán ở 2 Trường Mầm non Phước Vĩnh và Mầm non Phú Cát. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ.
Thực trạng quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Tóm tắt
|
PDF
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách toàn diện của con người. Trong đó, hoạt động vui chơi (HĐVC) là hoạt động chủ đạo của trẻ ở trường mầm non (MN). Qua HĐVC, giúp trẻ lĩnh hội được chức năng, phương thức sử dụng đồ vật, hình thành và rèn luyện kỹ năng sống, ... Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý HĐVC cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MN trên địa bàn thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 16 cán bộ quản lý, 145 giáo viên trực tiếp dạy trẻ 5 - 6 tuổi của 10 trường MN. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc tổ chức HĐVC cho trẻ đã đạt được một số kết quả tích cực, tuy vậy, vẫn còn bất cập, hạn chế ở các khâu lập lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá HĐVC cho trẻ.
AI Chatbot và tư duy phản biện của người học
Tóm tắt
|
PDF
Trí tuệ nhân tạo (AI) đã và đang mang lại những cơ hội và thách thức cho giáo dục. Các công cụ của AI, giúp người học tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin, cá nhân hóa trải nghiệm học tập, tăng cường tương tác và hỗ trợ người dạy. Với những công cụ có thể giúp hoàn thành khá nhiều các bài tập mà người học có thể không cần phải nỗ lực, điều này có tác động như thế nào đến năng lực phản biện và giải quyết vấn đề của người học, là vấn đề rất đáng quan tâm. Bài báo này đề xuất một tiến trình dạy học, với sự vận dụng các công cụ chatbot trong dạy và học. Bên cạnh đó một rubric để đánh giá tư duy phản biện và các kết quả đánh giá tác động của công cụ chatbot đến tư duy phản biện của người học cũng sẽ được trình bày.
Thực trạng bắt nạt ở học sinh trung học: Một nghiên cứu cắt ngang
Tóm tắt
|
PDF
Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu thực trạng bắt nạt (bắt nạt truyền thống và bắt nạt trực tuyến) ở HS trung học. Có 1582 HS của 23 trường THCS và THPT của tỉnh Thừa Thiên Huế, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh đã tham gia vào nghiên cứu và hoàn thành bảng hỏi gồm các câu hỏi về nhân khẩu học, thang đo thủ phạm và nạn nhân bắt nạt trực tuyến (The Cyberbullying and Victimization Questionnaire) của Campfield (2008). Kết quả cho thấy, đối với bắt nạt truyền thống, có 3,1% HS tự báo cáo là thủ phạm, 21,2% là nạn nhân và 15,9% vừa là thủ phạm vừa là nạn nhân, 947 HS (chiếm 59,9%) cho rằng không liên quan. Không sự khác biệt về giới tính ở hành vi đi bắt nạt truyền thống và bị bắt nạt truyền thống; HS THPT có xu hướng đi bắt nạt truyền thống nhiều hơn HS THCS. Đối với bắt nạt trực tuyến, có 1,2% HS tự báo cáo thủ phạm, 25,5% là nạn nhân và 5,9% HS vừa là thủ phạm vừa là nạn nhân, 1066 HS (chiếm 76,4%) cho rằng không liên quan. HS nam có hành vi đi bắt nạt cao hơn HS nữ. Tuy nhiên, không sự khác biệt về giới tính ở hành vi bị bắt nạt trực tuyến. HS THCS có xu hướng bị bắt nạt trực tuyến nhiều hơn HS THPT, HS THPT có xu hướng đi bắt nạt trực tuyến nhiều hơn HS THCS. Kết quả nghiên cứu đã góp phần bổ sung thêm dữ liệu thực tế về nghiên cứu bắt nạt truyền thống và bắt nạt trực tuyến ở HS trung học.
Xây dựng công cụ khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành giáo dục STEAM cho trẻ mẫu giáo của giáo viên mầm non
Tóm tắt
|
PDF
Bài báo trình bày quá trình xây dựng và kiểm định công cụ khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành giáo dục STEAM cho trẻ mẫu giáo của giáo viên mầm non. Công cụ khảo sát được thiết kế dựa trên khung khái niệm InSTEAM, bao gồm các yếu tố: nhận thức, thái độ, điều kiện và thực hành tổ chức hoạt động STEAM, cùng với kết quả học tập của trẻ. Mẫu khảo sát gồm 186 giáo viên mầm non đã được sử dụng để kiểm tra độ tin cậy và tính hiệu lực của công cụ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng công cụ đáp ứng yêu cầu về mặt đo lường, có thể áp dụng để đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành giáo dục STEAM của giáo viên mầm non, từ đó, cung cấp dữ liệu quan trọng để cải tiến phương pháp giảng dạy.
Vận dụng mô hình dạy học 5E để phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong dạy học phần sinh học cơ thể cấp trung học phổ thông
Tóm tắt
|
PDF
Để thực hiện mục tiêu định hướng nghề nghiệp của chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra, trong dạy học Sinh học nói chung và dạy học phần Sinh học cơ thể nói riêng, cần tổ chức học sinh (HS) lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học phù hợp để HS phát triển được năng lực định hướng nghề nghiệp. Bài báo đã hệ thống những cơ sở lí thuyết cốt lõi về khái niệm và cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp. Kết hợp phân tích nội dung phần Sinh học cơ thể cấp trung học phổ thông THPT) để xác định các dạng hoạt động phù hợp có thể sử dụng trong mô hình 5E. Trên cơ sở đó đề xuất quy trình thiết hoạt động theo mô hình 5E để phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong dạy học phần Sinh học cơ thể. Bài báo đã giải thích minh họa các bước trong quy trình với những nội dung cụ thể thuộc chủ đề “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật” cấp THPT.
Xây dựng học liệu số trong dạy học môn Giáo dục công dân 6 theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh
Tóm tắt
|
PDF
Xây dựng học liệu số cho phép học sinh và giáo viên tiếp cận tài liệu, kiến thức một cách nhanh chóng và thuận tiện cho việc dạy học. Người học có thể tiếp cận tri thức linh hoạt từ học liệu số qua việc sử dụng các thiết bị điện tử có kết nối internet như máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng. Nghiên cứu này xác lập quy trình xây dựng học liệu học tập số trong dạy học môn Giáo dục công dân 6 theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Thực trạng nhận thức về sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông thành phố Huế
Tóm tắt
|
PDF
Nhận thức về sức khỏe tâm thần là tiền đề để giúp học sinh hình thành những kỹ năng cần thiết nhằm duy trì sức khỏe tâm thần khỏe mạnh. Đề tài này hướng đến tìm hiểu thực trạng nhận thức về sức khỏe tâm thần của học sinh trung học phổ thông tại thành phố Huế. Dữ liệu đã được thu thập từ câu trả lời của 638 học sinh tại 4 trường trung học phổ thông (THPT) trong một nghiên cứu cắt ngang sử dụng bảng hỏi hiểu biết về sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên (Adolescent Mental Health Literacy Questionnaire). Kết quả khảo sát cho thấy học sinh đã có những hiểu biết nhất định về sức khỏe tâm thần, nhưng chưa đầy đủ. Mặc dù học sinh đã nhận thức tích cực về các kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ và tự hỗ trợ, các em vẫn còn có các niềm tin và định kiến sai lệch, cũng như là hạn chế trong hiểu biết về một số vấn đề sức khỏe tâm thần. Kết quả cũng chỉ ra rằng nhận thức của học sinh về sức khỏe tâm thần có sự khác biệt đáng kể giữa các lát cắt giới tính và khối lớp. Những phát hiện từ nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường giáo dục về sức khỏe tâm thần cho học sinh trong nhà trường.
Giáo dục văn hóa tiêu dùng trong môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật thông qua thiết kế kế hoạch bài dạy nhằm phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh
Tóm tắt
|
PDF
Giáo dục văn hóa tiêu dùng cho học sinh Trung học phổ thông (THPT) là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018, nhằm phát triển năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội của học sinh đối với thời kì hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Trong bài viết này, tác giả nghiên cứu và làm rõ quy trình thiết kế, xây dựng kế hoạch bài dạy nội dung giáo dục văn hóa tiêu dùng (VHTD) trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật (GDKT&PL) để đảm bảo tính chính xác, khoa học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, góp phần nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng môn học. Nghiên cứu này chỉ ra được phương pháp, hình thức giáo dục VHTD cho học sinh trong môn Giáo dục kinh tế và pháp theo chương trình mới nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục hoạt động tiêu dùng trong môn GDKT&PL cho học sinh trong nhà trường phổ thông hiện nay.
Thực trạng nghiện sử dụng mạng xã hội và mối liên quan đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
|
PDF
Bài viết sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang đối với 302 sinh viên (SV) năm thứ nhất của Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố (TP.) Hồ Chí Minh, với ba mục tiêu: (1) Đánh giá thực trạng nghiện sử dụng mạng xã hội (MXH); (2) Đánh giá thực trạng chất lượng giấc ngủ (CLGN); (3) Đánh giá mối liên quan giữa tình trạng nghiện sử dụng MXH đối với CLGN. Nghiên cứu được tiến hành thông qua bảng câu hỏi khảo sát dựa trên thang đo mức độ nghiện sử dụng MXH Bergen (Bergen Social Media Addiction Scale, BSMAS) và thang đo chỉ số CLGN Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index, PSQI). Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ SV được xác định có dấu hiệu nghiện MXH chiếm 22,85%; tỷ lệ SV có CLGN kém là 24,5%; nghiện sử dụng MXH có liên quan đến sự suy giảm CLGN ở sinh viên. Kết quả nghiên cứu này có thể là cơ sở để đề xuất, khuyến nghị SV điều chỉnh thói quen sử dụng MXH hằng ngày để không gây ảnh hưởng xấu đến CLGN của bản thân ngay từ khi họ mới là SV năm thứ nhất.
Thực trạng hành vi tự gây tổn thương của học sinh trung học phổ thông tại thành phố Huế
Tóm tắt
|
PDF
Hành vi tự gây tổn thương không có ý định tự sát đang trở thành một vấn đề đáng quan tâm trong học đường hiện nay. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng hành vi tự gây tổn thương (TGTT) và phân tích mối liên hệ với một số yếu tố nhân khẩu học ở học sinh trung học phổ thông (THPT) tại thành phố Huế. Sử dụng bảng hỏi tự thuật và thang đo hành vi TGTT của thanh thiếu niên (Adolescents' Self-Injury Scale - ASIS), khảo sát trên 454 học sinh. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS với các thống kê mô tả và suy luận. Kết quả cho thấy TGTT có tỷ lệ hiện diện rất cao, với nhiều hình thức biểu hiện khác nhau. Mức độ TGTT không có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ, nhưng có xu hướng giảm dần theo khối lớp và cao hơn ở nhóm học sinh có cha mẹ ly thân. Những phát hiện này gợi mở nhu cầu xây dựng các chương trình phòng ngừa và hỗ trợ tâm lý phù hợp trong môi trường học đường.
Nghiên cứu nhận thức của sinh viên năm nhất Khoa Tiếng Anh Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế về những khó khăn khi phát âm các cụm phụ âm trong tiếng Anh
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu nhận thức của sinh viên năm nhất Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế về những khó khăn trong việc phát âm các cụm phụ âm tiếng Anh và các nguyên nhân gây ra những khó khăn này. Sử dụng phương pháp khảo sát và phỏng vấn bán cấu trúc, nghiên cứu đã chỉ ra rằng cụm phụ âm chứa âm không có trong tiếng Việt, cụm phụ âm dài và cụm phụ âm cuối là những thách thức lớn nhất. Nguyên nhân chính bao gồm ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ, hạn chế trong phương pháp học và tài liệu học, cũng như việc thiếu tiếp xúc với người bản ngữ. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các chiến lược cải thiện kỹ năng phát âm, hỗ trợ sinh viên nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.
Nhận thức về rối loạn trầm cảm của sinh viên Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế: Nhìn từ góc độ giới tính, ngành học và năm học
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu này nhằm cung cấp dữ liệu ban đầu về sự khác biệt trong nhận thức về Rối loạn trầm cảm (RLTC) của sinh viên (SV) Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế (ĐHSP, ĐHH) theo các yếu tố giới tính, ngành học và năm học, làm cơ sở khoa học cho các chương trình giáo dục nâng cao nhận thức về RLTC cho SV. Nhóm nghiên cứu đã xây dựng thang đo khảo sát dựa trên tham khảo từ “Bảng câu hỏi về kiến thức trầm cảm” (Depression Literacy Questionnaire - D-Lit) của Griffiths và cộng sự (2004) và “Thang đo hiểu biết và quan niệm sai lầm về trầm cảm” (Depression Literacy and Misconceptions Scale - Depster) của Kulwicka và cộng sự (2023). Khảo sát được tiến hành trên 275 SV năm hai, ba và bốn tại Trường ĐHSP, ĐHH, tập trung vào ba yếu tố: giới tính, ngành học và năm học. Kết quả nghiên cứu cho thấy SV nữ có nhận thức tốt hơn so với SV nam, đặc biệt trong việc nhận thức về các phương pháp điều trị. SV thuộc khối ngành xã hội thể hiện mức độ nhận thức cao hơn SV khối ngành tự nhiên, đặc biệt trong khả năng nhận diện các triệu chứng RLTC. Về yếu tố năm học, SV năm ba và năm bốn có nhận thức tốt hơn SV năm hai trong việc nhận diện triệu chứng RLTC. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc triển khai các chương trình giáo dục và hỗ trợ tâm lý phù hợp với đặc điểm của từng nhóm SV, nhằm nâng cao nhận thức và sức khỏe tâm thần cho SV tại trường ĐHSP, ĐHH.
Thực trạng sự tham gia của gia đình trong phát triển vận động tinh cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Huế
Tóm tắt
|
PDF
Sự tham gia của gia đình là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục trẻ mầm non nói chung và quá trình phát triển vận động tinh cho trẻ 3-4 tuổi nói riêng. Bài báo mô tả và đánh giá thực trạng nhận thức của giáo viên và phụ huynh về sự cần thiết tham gia của gia đình, mức độ sẵn sàng của gia đình, sự tham gia của gia đình, thuận lợi và khó khăn của gia đình trong phát triển vận động tinh cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Huế từ dữ liệu thu được thông qua việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu như điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn bán cấu trúc. Kết quả khảo sát 60 phụ huynh (PH) của trẻ 3-4 tuổi cho thấy sự khác biệt trong nhận thức của PH về tầm quan trọng của việc gia đình tham gia phát triển vận động tinh cho trẻ và mặc dù PH chưa hoàn toàn sẵn sàng nhưng vẫn tham gia khá thường xuyên vào quá trình này dưới ảnh hưởng của những thuận lợi, khó khăn về phía chủ quan lẫn khách quan. Đây là cơ sở quan trọng để đưa ra các biện pháp tối ưu tối ưu, giúp nâng cao chất lượng của hoạt động này ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Huế.