Ngày xuất bản: 30-06-2022

THE IMPOTANCE OF ART IN STEAM EDUCATION

Lê Văn Huy, Phạm Diệu Linh
Tóm tắt | PDF (English)
The art in STEAM education provides an opportunity to make the educational environment function more like the real-world by developing authentic connections between academic content and practice. With the art in the Steam, students can learn to solve real-world problems using cross-content skills and knowledge, enabling and strengthening their creative and innovative thinking. This practice clearly recognizes a real-world role of the arts in STEAM. The art helps students and educators explore, dialogue, problem solve, and experiential learning, STEAM becomes an effective educational method that helps students improve creativity, critical thinking and problem-solving, higher decision-making skills, better visual learning, increased interaction among students and aesthetic orientation. Thereby showing us the important role of art in the STEAM.

A STUDY ON TEST-TAKING STRATEGIES FOR LISTENING TESTS BY ENGLISH MAJORS

Lê Phạm Hoài Hương, Nguyễn Thị Tú Anh
Tóm tắt | PDF (English)
This study was conducted to explore the awareness of English majors from a university regarding their employment of test-taking strategies during listening tests and to identify their most frequently used test-taking strategies. Two hundred forty-two English majors participated in the study. The data were gathered through two main instruments: questionnaire and interview. The study's findings indicate that the majority of participants had a favorable attitude toward using test-taking strategies in four areas: test performance, listening comprehension, degree of concentration, and anxiety. It was also found that employing test-taking strategies had the most significant impact on students’ test performance among the four factors considered. Besides, metacognitive strategies were reported to be the most frequently used among the six groups of strategies that adhered to Oxford's (1996) taxonomy. However, students held an inconsistent view regarding the use of L1 during listening tests. Based on the findings of this study, some implications concerning test-taking strategies use were suggested for students taking listening tests.

THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ STEM “LÊN MEN DƯA CẢI” TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG VI KHUẨN CỦA MÔN KHOA HỌC LỚP 5

Mai Thế Hùng Anh
Tóm tắt | PDF
Giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering và Mathematics) là một phương thức giáo dục theo hướng tiếp cận liên môn được định hướng ngay từ bậc tiểu học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Qua phân tích lý thuyết liên quan đến giáo dục STEM, nội dung chương trình mới của môn Khoa học và một số môn học khác trong chương trình lớp 5 cấp Tiểu học, bài báo đã xây dựng quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề STEM trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học gồm có 2 giai đoạn và 5 bước, trên cơ sở đó thiết kế chủ đề “Lên men dưa cải” trong dạy học nội dung vi khuẩn của môn Khoa học lớp 5. Chủ đề này góp phần làm phong phú thêm dữ liệu các chủ đề tích hợp liên môn, làm cơ sở tham khảo giúp giáo viên thuận lợi trong việc lựa chọn và triển khai chủ đề này cũng như tự xây dựng được một chủ đề tích hợp mới trong dạy học chương trình cấp tiểu học.

LỰA CHỌN NGÔN NGỮ TRONG DẠY HỌC NHẬP MÔN LẬP TRÌNH CHO SINH VIÊN

Nguyễn Thế Dũng
Tóm tắt | PDF
Việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình hợp lý để dạy học nhập môn lập trình đối với sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin ở các trường đại học đã và đang là chủ đề tranh luận sôi nổi trong nhiều năm qua. Với phương pháp tổng quan tài liệu nghiên cứu, bài báo sẽ phân tích đánh giá các vấn đề liên quan đến lựa chọn ngôn ngữ lập trình trong dạy học cho sinh viên, có tính đến đặc thù dạy học ở các trường đại học ở Việt Nam. Bên cạnh đó dựa trên tần suất xuất hiện các tiêu chí trong các tài liệu nghiên cứu, 20 tiêu chí tiêu biểu để lựa chọn ngôn ngữ được đề cập và phân tích đánh giá, nhằm định hướng cho việc lựa chọn ngôn ngữ trong dạy học lập trình.

MỘT SỐ CÁCH THỨC SỬ DỤNG HIỆU QUẢ PHẦN MỀM GOOGLE EARTH, GOOGLE FORMS VÀ PADLET TRONG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN MÔN ĐỊA LÍ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Nguyễn Thị Hiển
Tóm tắt | PDF
Google Earth, Google Forms, Padlet là các phần mềm có nhiều ưu thế có thể hỗ trợ giáo viên (GV) Địa lí trung học phổ thông (THPT) trong thiết kế các hoạt động dạy học trực tuyến. Bài báo đề xuất cách thức sử dụng các phần mềm trên nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến môn Địa lí trung học phổ thông.

NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ QUA MÔN ĐỊA LÍ

Huỳnh Diễm Hằng, Mai Văn Chân, Lê Phúc Chi Lăng, Trần Văn Phẩm
Tóm tắt | PDF
Vấn đề giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông (THPT) đã được Bộ Giáo dục đặt ra từ nhiều năm trước [2]. Một trong những cách thức giáo dục là dạy học tích hợp giáo dục hướng nghiệp. Môn Địa lí có nhiều cơ hội để tiến hành giáo dục hướng nghiệp và được tiến hành ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tuy nhiên vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Kết quả khảo sát ở một số trường cho thấy còn nhiều vấn đề cần giải quyết trong dạy học tích hợp để giáo dục hướng nghiệp qua môn Địa lí, đó là: (i) Xác định nội dung giáo dục hướng nghiệp; (ii) Thời gian tích hợp; (iii) Phương tiện, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học ; (iv) Các hướng dẫn cụ thể trong giáo dục hướng nghiệp qua môn Địa lí cho giáo viên; (v) Nâng cao nhu cầu hướng nghiệp của học sinh. Nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục hướng nghiệp, rất cần thiết phải áp dụng một số giải pháp về xây dựng nội dung, kế hoạch tích hợp, tập huấn trao đổi về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích hợp để giáo dục hướng nghiệp qua môn Địa lí.

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐÓNG VAI ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI CHO HỌC SINH TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Hoàng Phi Hải
Tóm tắt | PDF
Một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở (THCS) đó là giúp học sinh (HS) phát triển các phẩm chất, năng lực (NL) đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng. Để thực hiện mục tiêu này, Giáo viên (GV) cấp THCS nói chung và GV môn Giáo dục công dân (GDCD) nói riêng cần quan tâm đến việc phát triển các phẩm chất và NL cốt lõi cho HS. Trong đó, đối với môn GDCD NL điều chỉnh hành vi là một trong ba NL đặc thù cần phát triển đối với người học. Bài báo tập trung đề xuất một trong những biện pháp phát triển NL điều chỉnh hành vi cho HS thông qua phương pháp dạy học (PPDH) đóng vai trong môn GDCD ở cấp THCS.

GIÁO DỤC CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ THÔNG QUA KHAI THÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Nguyễn Tiến Đồng
Tóm tắt | PDF
Giáo dục chủ quyền biển, đảo Việt Nam là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo sinh viên tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh, Đại học Huế. Xây dựng và khai thác nguồn học liệu một cách hệ thống, khoa học với ngân hàng câu hỏi, bài tập thực hành trực tuyến và tư liệu hình ảnh trực quan về biển, đảo Việt Nam là một giải pháp khả thi và thiết thực, giúp sinh viên hứng thú với quá trình học tập, rèn luyện thường xuyên các kĩ năng nghiên cứu để làm giàu tri thức. Các mô tả về phương án khai thác, sử dụng học liệu điện tử nhằm giáo dục chủ quyền biển, đảo cho sinh viên Đại học Huế cũng gắn với định hướng đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện nay mà Trung tâm đang áp dụng.

VẬN DỤNG MÔ HÌNH PHIÊN TÒA GIẢ ĐỊNH TRONG ĐÀO TẠO LUẬT Ở PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

Nguyễn Thị Trúc Phương, Trương Thị Hồng Nhung
Tóm tắt | PDF
Phiên tòa giả định là một hình thức thực hành pháp luật, giúp sinh viên vận dụng kiến thức vào thực tiễn, rèn luyện các kỹ năng pháp lý cần thiết của nghề luật. Đây là phương thức tiếp cận theo hướng giảng dạy tích cực, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở các cơ sở đào tạo ngành Luật. Bài viết chia sẻ mô hình tổ chức phiên tòa giả định đã được tổ chức thành công ở Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, với hy vọng giới thiệu chi tiết các bước tiến hành, giúp các đơn vị ứng dụng hiệu quả mô hình này trong thực tiễn.

THỰC TRẠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HUẾ

Nguyễn Thanh Hùng
Tóm tắt | PDF
Văn hóa ứng xử (VHƯX) là hệ văn hóa, tư tưởng, nhận thức về quan hệ ứng xử của mỗi người hoặc cộng đồng người đối với môi trường xã hội, tự nhiên, bản thân. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng VHƯX của học sinh (HS) ở các trường trung học phổ thông (THPT) thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. 339 học sinh (HS) và 55 giáo viên (GV) của 2 trường THPT Phan Đăng Lưu và THPT Đặng Trần Côn đã tham gia vào nghiên cứu thông qua việc trả lời phiếu khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đại đa số HS và GV đều đánh giá cao vai trò của VHƯX trong nhà trường phổ thông. Đa phần HS đều thực hiện tốt các biểu hiện VHƯX thông qua sự tuân thủ các quy tắc. Các yêu cầu chuẩn mực về VHƯX đều được GV và HS đồng ý ở mức độ cao. Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn tồn tại những biểu hiện về VHƯX ở HS chưa tốt. Trên cơ sở thực trạng, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao VHƯX cho HS THPT thành phố Huế trong giai đoạn hiện nay.

CÁC CAN THIỆP CẢM XÚC - XÃ HỘI CHO TRẺ KHIẾM THÍNH TỪ 6-12 TUỔI: TỔNG QUAN TỪ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

Mai Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Bé, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thi Thúy Hằng
Tóm tắt | PDF
Biết cách quản lý cảm xúc, thiết lập và duy trì mối quan hệ với người khác, giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định phù hợp là một trong những chìa khóa mang lại sự thành công trong học tập và cuộc sống của một cá nhân. Trẻ khiếm thính gặp nhiều hạn chế do khuyết tật mang lại, vì vậy, các em có nguy cơ gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề xã hội cũng như của cá nhân so với các bạn cùng lứa tuổi. Giai đoạn từ 6 đến 12 tuổi, các em có nhiều thay đổi về tâm lý lẫn thể chất, các mối quan hệ, môi trường giao tiếp và chuẩn bị bước vào tuổi dậy thì. Chính vì vậy, quan tâm, hỗ trợ phát triển năng lực cảm xúc - xã hội cho các em trong giai đoạn này rất cần thiết. Bài viết này nhằm mục đích tổng hợp, phân tích và tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến can thiệp cảm xúc - xã hội của trẻ khiếm thính ở độ tuổi từ 6-12 tuổi. Từ đó, giúp chúng tôi có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề này và định hướng cho các nghiên cứu tương lai ở Việt Nam

ẢNH HƯỞNG CỦA HỌC PHẦN THỰC TẬP THỰC TẾ ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH VÀ VIỆT NAM HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Dương Văn Chăm, Phan Bùi Gia Thủy
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu được thực hiện với mục đích ước lượng tác động của việc học các học phần thực tập thực tế đến chất lượng đào tạo của sinh viên Khoa Du lịch và Việt Nam học, trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trang bị các học phần thực tập thực tế có sự tác động cùng chiều đến tính chủ động, kỷ luật và phát triển kỹ năng của sinh viên. Đây là cơ sở để nhà trường tiếp tục hoàn thiện chương trình dạy học, đặt trọng tâm là đối tượng sinh viên, trên sự giao thoa về các mối quan hệ giữa người học, cơ sở đào tạo, và công ty du lịch lữ hành.

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN: TRƯỜNG HỢP KHÁCH SẠN CENTURY RIVERSIDE TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Hoàng Đông, Lê Văn Hoài, Hồ Công Nghiệp
Tóm tắt | PDF
Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của sự hài lòng trong công việc đối với lòng trung thành của nhân viên trong môi trường khách sạn. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và khảo sát toàn bộ tổng thể với 70 nhân viên hiện đang làm việc tài khách sạn Century Riverside thành phố Huế. Mô hình nghiên cứu dựa trên việc kế thừa các thang đo nghiên cứu trước đây về lĩnh vực này ở trong và ngoài nước được điều chỉnh lại cho phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các thành phần nghiên cứu đều ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức. Trong đó có 4 nhân tố “Thu nhập và phúc lợi”; “Điều kiện làm việc”; “Quan hệ với đồng nghiệp”; “Bản chất công việc” là những nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lòng trung thành của họ. Nghiên cứu này là giúp các nhà quản lý kinh doanh khách sạn có thêm cơ sở để hiểu rõ hơn các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên và từ đó gia tăng ý định gắn bó với tổ chức và từ đó họ có thể đưa ra những chính sách hợp lý hơn trong việc giữ chân nhân viên, giúp khách sạn ổn định về mặt nhân sự.

VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP TẠI KHOA CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM, ĐẠI HỌC HUẾ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Trần Võ Văn May, Lê Thị Quỳnh Hương, Phan Tôn Thanh Tâm
Tóm tắt | PDF
Những năm qua, cùng với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc công bố công khai tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp (SVTN), Khoa Cơ khí và Công nghệ (CK&CN), trường Đại học (ĐH) Nông Lâm, ĐH Huế luôn triển khai đánh giá tình hình việc làm sau khi tốt nghiệp của các ngành đào tạo tại Khoa. Đây là một trong những hình thức để lắng nghe ý kiến từ các bên liên quan nhằm nâng cao chất lượng và điều chỉnh chương trình đào tạo (CTĐT) nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp (DN) và xã hội (XH). Kết quả đánh giá việc làm sinh viên (SV) sau khi tốt nghiệp với các ngành đào tạo của Khoa trong 5 năm gần nhất (2015-2020) cho thấy, hầu hết là có việc làm ngay trong năm đầu tiên ra trường và phần lớn SV làm việc tại các công ty, DN tư nhân, cổ phần hoặc liên doanh với nước ngoài; tỷ lệ SV tốt nghiệp làm việc tại công ty nhà nước là rất thấp. Địa bàn làm việc tập trung từ các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ, phần lớn làm đúng chuyên ngành được đào tạo. Các ý kiến phản hồi từ SV tốt nghiệp đều đồng tình về CTĐT và mong muốn có sự gắn kết sâu hơn nữa giữa DN và khoa trong quá trình đào tạo, tuyển dụng nhằm nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu DN và XH. Trên cơ sở thực trạng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp tại Khoa CK&CN, Trường ĐH Nông Lâm, ĐH Huế, bài báo đã đề xuất một số giải pháp nhằm giúp SV sau khi tốt nghiệp có được việc làm tốt và đúng chuyên ngành sau khi ra trường.

THỰC TRẠNG HÀNH VI BẠO LỰC NGÔN NGỮ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Đậu Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Duy Thùy Linh, Trương Văn Tiễn, Trần Thị Tú Anh
Tóm tắt | PDF
Bạo lực ngôn ngữ là loại hành vi khá phổ biến và có tác động tiêu cực đến các mối quan hệ nhưng còn ít được các nhà nghiên cứu và giáo dục cũng như xã hội quan tâm. Bài báo nghiên cứu thực trạng hành vi bạo lực ngôn ngữ của học sinh trung học trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dữ liệu khảo sát từ 708 học sinh tại 2 trường Trung học cơ sở (THCS) và 2 trường Trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy học sinh trung học đang thực hiện hành vi bạo lực ngôn ngữ ở các mức độ khác nhau, trong đó những hành vi được thực hiện với tỷ lệ lớn là “Nói những lời xúc phạm”, “Nói rằng họ thật vô lý”, “Nổi nóng và nặng lời”, … Hành vi bạo lực ngôn ngữ có sự khác biệt về giới tính và độ tuổi. Để ngăn chặn và phòng ngừa tình trạng sử dụng bạo lực ngôn ngữ, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà giáo dục với gia đình và xã hội.

SỨC KHỎE TÂM THẦN CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ

Tôn Thất Minh Thông, Vũ Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Phượng, Trương Thị Tâm Anh, Trần Lê Thuỷ Tiên, Phan Thị Nhu Mỳ, Nguyễn Ngọc Bảo Châu, Nguyễn Ngọc Quỳnh Anh, Nguyễn Phước Cát Tường
Tóm tắt | PDF
Sức khoẻ tâm thần là một vấn đề rất quan trọng; các chuyên gia giáo dục công nhận rằng sức khoẻ tâm thần có tác động đặc biệt đến học tập, thành tích và thói quen hằng ngày của sinh viên. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tình trạng sức khoẻ tâm thần của sinh viên Đại học Huế. 515 sinh viên Đại học Huế đã tình nguyện tham gia vào khảo sát. Tình trạng sức khoẻ tâm thần của khách thể được đo lường bởi Thang đo Hài lòng với cuộc sống và Thang đo Trầm cảm, Lo âu, Căng thẳng (DASS-21). Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sinh viên có các dấu hiệu của căng thẳng, lo âu và trầm cảm tương ứng là 51,84%; 81,55% và 57,09%. Trong đó, tỉ lệ sinh viên có dấu hiệu từ nặng đến rất nặng đối với rối loạn căng thẳng là 7,96%; rối loạn lo âu là 35,92% và trầm cảm là 8,55%. Kết quả cho thấy mặc dù kết quả giá trị trung bình của trầm cảm, lo âu và căng thẳng của sinh viên nữ cao hơn so với sinh viên nam nhưng lại không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai giới ở cả ba dạng rối loạn. Một tỷ lệ đáng kể sinh viên khuynh hướng không hài lòng với cuộc sống (≈29%). Không có sự khác biệt giữa mức độ hài lòng với cuộc sống giữa sinh viên nam và nữ, giữa sinh viên xuất thân từ thành thị và nông thôn. Một số hạn chế của nghiên cứu đã được bàn luận cũng như các hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. 

BIỆN PHÁP GIÁO DỤC VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG CHO TRẺ MẦM NON

Nguyễn Thanh Tâm, Hồ Hữu Nhật, Lê Văn Huy, Nguyễn Thùy Nhung, Lê Thị Nhung
Tóm tắt | PDF
Bài viết đề xuất một số biện pháp giáo dục văn hóa truyền thống địa phương cho trẻ mầm non. Các phương pháp được sử dụng để xác lập tính khoa học và khả thi của biện pháp là: phân tích, tổng hợp, hệ thống. Những biện pháp được đề xuất gồm: Tạo lập tài liệu di sản văn hóa địa phương để giáo dục trẻ mầm non, Thiết lập vòng tròn giáo dục văn hóa địa phương. Những biện pháp này vừa đảm bảo tính kế thừa vừa thể hiện tính mới của bài báo. Phối hợp những biện pháp này sẽ góp phần nâng cao nhận thức của giáo viên mầm non về cách thức giáo dục văn hóa địa phương trong nhà trường; từ đó hướng đến phát triển toàn diện trẻ thông qua các tác phẩm nghệ thuật dân gian của địa phương.

HOẠT ĐỘNG TẠO HỖ TRỢ HỌC TẬP (SCAFFOLDING) TRONG CÁC GIỜ HỌC MÔN VIẾT

Lê Thị Thanh Hải
Tóm tắt | PDF
Bài báo nghiên cứu phản hồi của sinh viên về hoạt động tạo hỗ trợ học tập (scaffolding) trong các giờ học môn Viết cho sinh viên năm một ngành tiếng Anh. Khách thể của nghiên cứu gồm 94 sinh viên tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra. Ngoài ra, 10 sinh viên trong số này được tham gia vòng phỏng vấn sâu sau đó để làm rõ hơn vấn đề cần nghiên cứu. Dữ liệu được phân tích, tổng hợp và biện luận theo phương pháp nghiên cứu kết hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các hoạt động tạo hỗ trợ học tập ở các lớp Viết một tương đối thường xuyên, việc dạy viết thường được tiến hành theo 3 bước thay vì 5 bước như đề xuất, do đó chưa mang lại hiệu quả như mong đợi.